Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như thế nào? Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hậu
14:34 | 28/09/2026
Xem chi tiết quy định thu đoàn phí công đoàn 2026, mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như thế nào? Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 là bao nhiêu?
  2. Ví dụ minh họa về nộp đoàn phí công đoàn theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026?
  3. Đoàn viên công đoàn có quyền lợi gì?

Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như thế nào? Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 là bao nhiêu?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 thì Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như sau:

(1) Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026

Từ ngày 01/07/2025, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn, cụ thể như sau:

(1) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

(2) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(3) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(4) Các công đoàn cơ sở tại khoản (2) và khoản (3) được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở.

Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại khoản (2) và khoản (3) được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.

(5) Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

Lưu ý: Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

(Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025)

(2) Trường hợp không phải đóng đoàn phí công đoàn

- Các trường hợp đoàn viên công đoàn được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí:

+ Do ảnh hưởng chiến tranh, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh mà đơn vị sử dụng lao động phải tạm ngừng hoạt động và thực hiện biện pháp tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc đối với người lao động.

+ Do đơn vị, doanh nghiệp thay đổi công nghệ, dây chuyền sản xuất, chuyển đổi phương án sản xuất kinh doanh phải tạm ngừng hoạt động.

+ Cá nhân hoặc gia đình bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, ốm đau phải điều trị dài ngày chưa biết thời gian khỏi bệnh phải tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, mất việc làm (không quá 12 tháng).

+ Các trường hợp khác theo quy định của Tổng Liên đoàn.

- Thời hạn để tính được tạm dừng sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí căn cứ vào thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc thực hiện tạm hoãn hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc của các bên. Đối với đoàn viên bị mất việc làm thì thời hạn tạm hoãn sinh hoạt công đoàn và không phải đóng đoàn phí không quá 12 tháng kể từ ngày mất việc làm.

(tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024)

Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như thế nào? Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 là bao nhiêu?

Quy định thu đoàn phí công đoàn 2026 như thế nào? Mức đóng đoàn phí công đoàn 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ví dụ minh họa về nộp đoàn phí công đoàn theo Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026?

Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 về đóng 2% kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở do Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh ban hành ngày 19/08/2026

Theo Mục 3 Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 hướng dẫn về thu đoàn phí công đoàn như sau:

Đối với các đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở, đề nghị các công đoàn cơ sở thực hiện thu đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ) theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cụ thể:

- Trước thời điểm ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định số 1408/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 1%).

- Kể từ ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phí công đoàn thực hiện theo Quyết định số 61/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 0,5%).

Công đoàn cơ sở nộp nghĩa vụ đoàn phí về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh TP.HCM

- Nội dung nộp: MST.....CĐCS.... Nộp đoàn phí công đoàn tháng ... năm ...

Lưu ý:

- Trường hợp CĐCS nộp trễ đoàn phí, nghĩa là sang tháng 7/2025 CĐCS mới nộp đoàn phí tháng 6/2025 và các tháng trước thì mức thu đoàn phí theo tỷ lệ % như Quyết định 1408/QĐ-TLĐ.

- Nội dung nộp tiền đoàn phí: MST là mã số thuế của doanh nghiệp.

Các ví dụ minh họa về nộp đoàn phí công đoàn được nêu tại Mục 2 Phụ lục ban hành kèm Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 như sau:

Ví dụ 1: nộp đoàn phí theo mức thu 1%

CĐCS Công ty TNHH ABC (mã số thuế doanh nghiệp 0123456789) thu 1% đoàn phí tháng 6/2025 của đoàn viên công đoàn với số tiền 1.000.000 đồng.

CĐCS Công ty TNHH ABC nộp 300.000 đồng (tương đương 30% của số tiền 1.000.000 đồng) đoàn phí tháng 6/2025 về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh TP.HCM

- Nội dung chuyển tiền: MST 0123456789 CĐCS Công ty TNHH ABC nộp đoàn phí công đoàn tháng 6/2025

- Số tiền nộp: 300.000 đồng.

Ví dụ 2: nộp đoàn phí theo mức thu 0,5%

Kể từ ngày 01/7/2025, CĐCS Công ty TNHH ABC (mã số thuế doanh nghiệp 0123456789) thu đoàn phí tháng 7/2025 theo tỷ lệ 0,5%, tương đương số tiền 500.000 đồng.

CĐCS Công ty TNHH ABC nộp 150.000 đồng (tương đương 30% của số tiền 500.000 đồng) đoàn phí tháng 7/2025 về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Tên đơn vị hưởng: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh TP.HCM

- Nội dung chuyển tiền: MST 0123456789 CĐCS Công ty TNHH ABC nộp đoàn phí công đoàn tháng 7/2025

- Số tiền nộp: 150.000 đồng.

Đoàn viên công đoàn có quyền lợi gì?

Quyền của đoàn viên công đoàn được quy định tại Điều 21 Luật Công đoàn 2024 như sau:

(1) Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

(2) Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.

(3) Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.

(4) Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

(5) Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

(6) Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.

(7) Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.

(8) Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

(9) Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.

(10) Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(11) Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.

(12) Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

>>> Hướng dẫn hạch toán kinh phí công đoàn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC? Cách hạch toán kinh phí công đoàn?

>>> Mẫu quy chế chi tiêu nội bộ công đoàn 2026 thế nào? Công đoàn cơ sở quản lý tài chính, tài sản ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.