Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm ? Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường, đặc khu ra sao?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 1,429 lượt xem
17:46 | 02/12/2025
Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm? Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường, đặc khu ra sao? Có bao nhiêu loại đơn vị hành chính theo quy định Nghị định 307/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm?
  2. Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường đặc khu ra sao?
  3. Có bao nhiêu loại đơn vị hành chính?

Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm?

Theo Điều 4 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Khung điểm phân loại đơn vị hành chính
1. Phân loại đơn vị hành chính được thực hiện bằng phương pháp tính điểm. Điểm phân loại đơn vị hành chính là tổng số điểm đạt được của các tiêu chí phân loại đơn vị hành chính tối đa 100 điểm và điểm ưu tiên (nếu có). Điểm của từng tiêu chí được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2. Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính gồm:
a) Tiêu chí về quy mô dân số;
b) Tiêu chí về diện tích tự nhiên;
c) Tiêu chí về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội;
d) Tiêu chí đặc thù.
3. Trường hợp tiêu chí đạt ở mức được tính điểm tăng thêm thì điểm tăng thêm được tính theo tỷ lệ phần trăm của mức chênh lệch so với mức được tính điểm tăng thêm của tiêu chí đó.
4. Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.
....

Như vậy, phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có tổng số điểm đạt được từ 90 điểm trở lên (không bao gồm điểm ưu tiên quy định tại Điều 9 Nghị định này), có quy mô dân số và diện tích tự nhiên lớn, đáp ứng tiêu chí ưu tiên theo quy định tại điểm a hoặc điểm d khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.

“Việc phân loại phường, đặc khu là loại đặc biệt theo Nghị định 307/2025/NĐ-CP nhằm tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc quản lý, phân bổ ngân sách và xây dựng chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp. Quy định này giúp các địa phương được phân loại đặc biệt có thêm nguồn lực và cơ chế ưu tiên để nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ công và thu hút đầu tư.” - Đây là chia sẻ của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm? Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường, đặc khu ra sao?

Phường, đặc khu được phân loại đặc biệt khi có bao nhiêu điểm? Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường đặc khu ra sao? (hình từ internet)

Cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường đặc khu ra sao?

I. Tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường

Theo Điều 7 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính phường như sau:

(1) Quy mô dân số

- Phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 21.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 21.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

- Phường thuộc tỉnh từ 14.000 người trở xuống được tính 10 điểm; trên 14.000 người thì cứ thêm 1.000 người được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở xuống được tính 10 điểm; trên 5,5 km2 thì cứ thêm 1 km2 được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 25 điểm.

(3) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội:

- Tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương được tính 10 điểm.

Trường hợp chưa tự cân đối được thu, chi ngân sách địa phương, nếu số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% trở xuống được tính 3 điểm; trên 50% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 8 điểm;

- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 2% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở xuống được tính 3 điểm; trên 60% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ dân số đô thị trên địa bàn phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung từ 70% trở xuống được tính 3 điểm; trên 70% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều từ 4% trở lên được tính 3 điểm; dưới 4% thì cứ giảm 0,5% được tính thêm 0,5 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm.

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình từ mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trở xuống được tính 3 điểm, trên mức bình quân chung của tỉnh, thành phố thì cứ thêm 0,5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 5 điểm;

- Tỷ lệ văn bản đi được ký số bằng chữ ký số của cơ quan, lãnh đạo cơ quan và được gửi đi trên môi trường mạng trên tổng số văn bản đi của Ủy ban nhân dân cấp xã từ 80% trở xuống được tính 3 điểm, từ 80% trở lên thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,5 điểm nhưng tối đa không quá 5 điểm.

(4) Yếu tố đặc thù

- Dân số tạm trú quy đổi từ 10% đến 20% so với dân số thường trú được tính 2 điểm; trên 20% thì cứ thêm 5% được tính thêm 0,25 điểm, nhưng tối đa không quá 3 điểm.

- Phường thuộc khu vực miền núi được tính 3 điểm.

- Có di tích quốc gia đặc biệt hoặc có di sản được UNESCO công nhận được tính 2 điểm.

- Phường an toàn khu được tính 2 điểm.

II. Tiêu chí và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính đặc khu

Theo Điều 8 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân loại và cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính đặc khu như sau:

(1) Tiêu chí quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của xã quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp đặc khu được công nhận loại đô thị theo quy định của pháp luật thì tiêu chí diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đặc khu thực hiện như của phường quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 7 của Nghị định này.

(2) Tiêu chí yếu tố đặc thù của đặc khu được tính 10 điểm.

(3) Đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người là đơn vị hành chính cấp xã loại III.

Có bao nhiêu loại đơn vị hành chính?

Theo Điều 2 Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định loại đơn vị hành chính như sau:

- Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt; các thành phố trực thuộc trung ương còn lại là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại I.

- Tỉnh được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

- Xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III.

- Phường, đặc khu được phân thành bốn loại: loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
Những việc người nộp thuế cần làm ngay khi được cấp mã số thuế

Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cùng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có hiệu lực, tiếp tục đẩy mạnh quản lý thuế trên nền tảng số, tăng cường kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đồng thời tạo thuận lợi để người nộp thuế thực hiện các thủ tục thuế bằng phương thức điện tử.

Bài viết mới nhất