- Phụ lục III Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD?
- Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình?
- Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD ra sao?
Phụ lục III Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD?
Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BXD quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, có hiệu lực từ 1/7/2026. |
PHỤ LỤC III DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
TT | Tên sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng | Mã HS | Phương thức đánh giá hợp quy* |
1 | Xi măng: - Xi măng poóc lăng; - Xi măng poóc lăng hỗn hợp; - Xi măng poóc lăng bền sun phát. | 2523.29.10; 2523.29.90 | PT2, PT5, PT7 |
2 | Sơn tường- dạng nhũ tương | 3209.10.90 | PT2. PT 5, PT 7 |
3 | Ống và phụ tùng (phụ kiện ghép nối): - Bằng PE dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng PP dùng cho hệ thống cấp nước, thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng PVC dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước trong điều kiện có áp suất; - Bằng nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP); - Bằng gang dẻo dùng cho các công trình dẫn nước. | 3917.21.00; 3917.22.00; 3917.23.00; 3917.29.25; 3917.40.00; 7303.00.11; 7303.00.19; 7307.19.00 | PT2, PT 5, PT 7 |
4 | Ván gỗ nhân tạo: - Ván dăm (bao gồm các loại ván tương tự ván dăm); - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô; - Gỗ dán (bao gồm các loại gỗ ghép tương tự); - Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình. | 4410.11.00; 4410.12.00; 4410.19.00; 410.90.00; 4411.12.00; 4411.13.00; 4411.14.00; 4411. 92.00; 4411.93.00; 4411.94.00; 4412.10.00; 4412.31.00; 4412.33.00; 4412.34.00; 4412.39.00; 4412.41.10; 4412.41.90; 4412.49.00; 4412.51.00; 4412.52.00; 4412.59.00; 4412.91.10 4412.91.90; 4412.92.00; 4412.99.00; 4418.75.00; 4418.79.00; 4418.81.10; 4418.81.90; 4418.82.00; 4418.89.00; 4418.99.00 | PT2, PT 5, PT 7 |
5 | Đá ốp lát: - Đá ốp lát tự nhiên; - Đá ốp lát nhân tạo. | 6802.21.00; 6802.23.00; 6802.29.10; 6802.29.90; 6802.91.10; 6802.91.90; 6802.92.90; 6802.93.10; 6802.99.00; 6810.19.10; 6810.19.90 | PT2, PT 5, PT 7 |
6 | Gạch gốm ốp lát | 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93; 6907.21.94; 6907.22.91; 6907.22.92; 6907.22.93; 6907.22.94; 6907.23.91; 6907.23.92; 6907.23.93; 6907.23.94 | PT2, PT 5, PT 7 |
7 | Sản phẩm bê tông khí chưng áp | 6810.99.00 | PT2, PT 5, PT 7 |
8 | Tấm tường: - Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép; - Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp; - Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép. | 6810.91.90 | PT2, PT 5, PT 7 |
9 | Tấm sóng amiăng xi măng | 6811.40.10 | PT2, PT 5, PT 7 |
10 | Ngói lợp mái: - Ngói đất sét nung; - Ngói gốm tráng men; - Ngói bê tông (bao gồm ngói bê tông sợi). | 6905.10.00; 6811.82.20; 6810.99.00 | PT2, PT 5, PT 7 |
11 | Thiết bị vệ sinh: - Chậu rửa; - Bồn tiểu nam treo tường; - Bồn tiểu nữ; - Bệ xí bệt. | 7324.10.90; 7324.90.10; 7324.90.99; 6910.10.00; 6910.90.00 | PT2, PT 5, PT 7 |
* Phương thức đánh giá hợp quy: Phương thức 1 (PT1), Phương thức 5 (PT5), Phương thức 7 (PT7) được quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026.
Tải về Phụ lục III Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình - Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Công bố hợp chuẩn sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
> Từ 01/07/2026, Tổng hợp Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD

Phụ lục III Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 41/2026/TT-BXD? Tải về Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình?
Yêu cầu chung về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình
Khoản 1, 3 Điều 5 Thông tư 41/2026/TT-BXD
(1) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; công bố tiêu chuẩn áp dụng và truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc từ chất thải, phế thải hoặc phụ phẩm công nghiệp, việc quản lý phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan.
(2) Đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình:
2.1 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và ghi nhãn theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 41/2026/TT-BXD trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường;
2.1 Bắt buộc công bố sản phẩm, hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Việc công bố hợp quy, trừ sản phẩm, hàng hóa sản xuất, chế tạo riêng cho công trình, thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 và Điều 12 của Thông tư 41/2026/TT-BXD.
Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng theo Thông tư 41/2026/TT-BXD ra sao?
Ghi nhãn hàng hóa vật liệu xây dựng được quy định tại Điều 4 Thông tư 41/2026/TT-BXD, cụ thể như sau:
(1) Việc ghi nhãn hàng hóa, sử dụng nhãn điện tử và cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và pháp luật có liên quan.
(2) Khuyến khích tổ chức, cá nhân áp dụng mã số, mã vạch, mã QR, RFID và các giải pháp công nghệ số khác để phục vụ truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Đối với hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc nhóm rủi ro trung bình và nhóm rủi ro cao được phân phối trên các sàn thương mại điện tử, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm niêm yết công khai hình ảnh nhãn hàng hóa, dấu hợp quy theo quy định.
(3) Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có quy định riêng về nội dung nhãn, thông tin bắt buộc thì việc ghi nhãn hàng hóa phải tuân thủ theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH theo Thông tư 41
- Phụ lục III Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc NHÓM RỦI RO TRUNG BÌNH theo Thông tư 41
- Nhóm rủi ro trung bình
- Vật liệu xây dựng
- Sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng
- Danh mục sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng
- Thông tư 41
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];