Mẫu hợp đồng thi công xây dựng hạng mục công trình 2026 có dạng ra sao? Tải mẫu file word?
Tham khảo Mẫu hợp đồng thi công xây dựng hạng mục công trình 2026 là mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026.
Mẫu hợp đồng thi công xây dựng hạng mục công trình 2026 có dạng như sau:
PHỤ LỤC VI MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- (Địa danh), ngày ... tháng ... năm ... HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Số: ……./.....(Năm) /...(ký hiệu hợp đồng) Gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình) giữa (Tên giao dịch của Bên giao thầu) và (Tên giao dịch của Bên nhận thầu) MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU, BÊN NHẬN THẦU PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG Điều 1. Giải thích từ ngữ Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng Điều 4. Thông báo Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng ... |
TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng thi công xây dựng hạng mục công trình 2026
Xem thêm:
TẢI VỀ: Mẫu Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình mới nhất 2026 của chủ đầu tư
TẢI VỀ: Mẫu Biên bản nghiệm thu công tác phá dỡ công trình mới nhất 2026
TẢI VỀ: Mẫu Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế dùng khi thanh toán hợp đồng xây dựng theo thời gian
TẢI VỀ: Mẫu Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán hợp đồng xây dựng mới nhất 2026

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng hạng mục công trình 2026 có dạng ra sao? Tải mẫu file word? (Hình từ Internet)
>>> Mẫu Giấy đề nghị tạm ứng Hợp đồng thiết kế thi công xây dựng công trình mới nhất 2026? Tải mẫu?
Hợp đồng thi công xây dựng bao gồm những công việc nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn xây dựng như sau:
Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
...
2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc của từng loại hợp đồng có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn công trình xanh và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan. Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng;
c) Đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị gồm: mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ; thiết bị công trình (nếu có); lắp đặt vào công trình (nếu có); hướng dẫn sử dụng, vận hành thử; vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo thiết kế công nghệ;
d) Đối với hợp đồng EP: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED và mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công nghệ theo đúng thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật. Phạm vi công việc của hợp đồng EP có thể bao gồm các công việc mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị công trình, lắp đặt thiết bị vào công trình xây dựng và khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);
đ) Đối với hợp đồng EC: thực hiện thiết kế sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này; khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế (nếu có);
e) Đối với hợp đồng PC: mua sắm, cung cấp vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để lắp đặt vào công trình; thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan quy định tại điểm b khoản này;
...
Theo đó, phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng bao gồm:
- Thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt;
- Các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
- Cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công;
- Lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;
- Phá dỡ công trình xây dựng;
- Thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan.
* Lưu ý, phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng.
Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng được quy định như thế nào?
Mã định danh trong Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng quy định tại Điều 8 Nghị định 212/2026/NĐ-CP như sau:
1. Mỗi quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải gắn với một mã định danh duy nhất, được khởi tạo trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu.
2. Mã định danh là thông tin bắt buộc, được khởi tạo khi tạo lập hoặc cập nhật dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng và được sử dụng thống nhất trong suốt vòng đời của đối tượng quản lý.
3. Kết quả giải quyết thủ tục tại các bước tiếp theo liên quan đến quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng phải gắn mã định danh đã được khởi tạo tại khoản 2 Điều này theo mẫu kết quả giải quyết các thủ tục quy định tại pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, hợp đồng xây dựng.
4. Hồ sơ kèm theo kết quả giải quyết thủ tục tại khoản 3 Điều này phải được cập nhật vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi xây dựng, ban hành quy trình giải quyết thủ tục phải có bước khởi tạo mã định danh, nhập, cập nhật dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn, dự án đầu tư xây dựng, công trình xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, năng lực hành nghề hoạt động xây dựng và các lĩnh vực có yêu cầu thu thập, tạo lập dữ liệu bảo đảm phù hợp quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];