Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 147 lượt xem
18:06 | 14/08/2026
Dưới đây là "Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?".
Nội dung chính
  1. Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?
  2. Quy định về công bố mở luồng đường thủy nội địa hiện nay ra sao?
  3. Việc lập công bố danh mục đường thủy nội địa hiện nay gồm những gì?

Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 21/2026/TT-BXD thì việc phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 được quy định như sau:

(1) Đường thủy nội địa quốc gia là đường thủy nội địa đi qua hai tỉnh, thành phố trở lên hoặc đường thủy nội địa có vai trò vận tải quan trọng phục vụ phát triển kinh tế, xã hội hoặc đường thủy nội địa thuộc hành lang vận tải thuỷ theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.

(2) Đường thủy nội địa địa phương là đường thủy nội địa thuộc phạm vi địa bàn của một tỉnh, thành phố và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 Thông tư 21/2026/TT-BXD.

(3) Đường thủy nội địa chuyên dùng là đường thủy nội địa nối vùng nước cảng, bến thủy nội địa với đường thủy nội địa quốc gia hoặc đường thủy nội địa địa phương.

Xem thêm:

>> Tuyến đường thủy nội địa là gì? Tài sản bị chìm đắm ở ngoài tuyến đường thủy nội địa thì giải quyết ra sao?

>> Chiều rộng luồng đường thủy nội địa là gì? Phạm vi khảo sát có bao gồm chiều rộng luồng đường thủy nội địa không?

*Trên đây là thông tin về "Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?"

Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào?

Phân loại đường thủy nội địa từ 1/7/2026 theo Thông tư 21/2026/TT-BXD được quy định như thế nào? (Hình từ internet)

Quy định về công bố mở luồng đường thủy nội địa hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 21/2026/TT-BXD thì quy định về công bố mở luồng đường thủy nội địa hiện nay như sau:

(1) Luồng đường thủy nội địa trước khi đưa vào khai thác phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở.

(2) Thẩm quyền công bố mở luồng đường thủy nội địa

- Bộ Xây dựng quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố mở luồng đối với đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương.

(3) Hồ sơ đề nghị công bố mở luồng đường thủy nội địa gồm:

- Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BXD;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công công trình, hệ thống báo hiệu luồng đường thủy nội địa đối với luồng đường thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng mới hoặc luồng đường thủy nội địa được cải tạo, nâng cấp;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính bình đồ hiện trạng luồng đường thủy nội địa đề nghị công bố thể hiện địa danh, lý trình, vị trí báo hiệu, các công trình hiện có đối với luồng đường thủy nội địa không đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp.

(4) Trình tự thực hiện

- Luồng đường thủy nội địa quốc gia: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lập hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

- Luồng đường thủy nội địa địa phương: Sở Xây dựng lập hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố;

- Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia: tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam thẩm định hồ sơ, báo cáo Bộ Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Bộ Xây dựng ban hành quyết định công bố;

- Luồng đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương: tổ chức, cá nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Sở Xây dựng. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố;

- Quyết định công bố mở luồng đường thủy nội địa theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 21/2026/TT-BXD.

(5) Luồng đường thủy nội địa đã có trong quy hoạch được phê duyệt chỉ cần khảo sát luồng, thiết lập báo hiệu để khai thác. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa quốc gia, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức khảo sát, thiết lập báo hiệu luồng đường thủy nội địa địa phương. Sau khi hoàn thành khảo sát, thiết lập báo hiệu phải thực hiện thủ tục công bố mở luồng đường thủy nội địa theo quy định tại Thông tư 21/2026/TT-BXD. Kinh phí khảo sát, thiết lập báo hiệu đối với đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa địa phương do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách.

Việc lập công bố danh mục đường thủy nội địa hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 21/2026/TT-BXD thì việc lập công bố danh mục đường thủy nội địa hiện nay bao gồm:

(1) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam lập danh mục đường thủy nội địa quốc gia, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia, trình Bộ Xây dựng công bố.

(2) Sở Xây dựng lập danh mục đường thủy nội địa địa phương, đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh mục đường thủy nội địa sau khi được công bố gửi Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để tổng hợp, theo dõi.

(3) Tổ chức, cá nhân có đường thủy nội địa chuyên dùng có trách nhiệm thông báo thông số kỹ thuật đường thủy nội địa chuyên dùng đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa quốc gia) hoặc Sở Xây dựng (đối với đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương) để lập, công bố danh mục đường thủy nội địa.

(4) Danh mục đường thủy nội địa được cập nhật, điều chỉnh khi có thay đổi. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp danh mục đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước đăng trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.

(5) Nội dung thông tin danh mục đường thủy nội địa gồm: tên đường thủy nội địa; chiều dài; điểm đầu; điểm cuối; cấp kỹ thuật; thông số kỹ thuật; tên các tỉnh, thành phố đường thủy nội địa đi qua.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất