Trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tạm giữ và tịch thu là hai biện pháp thường xuyên được áp dụng đối với tang vật, phương tiện vi phạm.
Hệ thống pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hiện hành được áp dụng dựa trên Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15). Bạn có thể tra cứu toàn văn các quy định này tại THƯ VIỆN PHÁP LUẬT; đồng thời, để thuận tiện theo dõi, người đọc có thể cập nhật, đọc tại Văn bản hợp nhất số 90/VBHN-VPQH năm 2026.
Bài viết với sự chia sẻ chuyên môn từ Luật sư Trần Viết Hà – Giám đốc Công ty Luật TNHH MTV Hà và Cộng Sự, sẽ giúp làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
Quy định về tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15).
Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính là một trong các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
Biện pháp này chỉ được áp dụng trong những trường hợp thật cần thiết nhằm xác minh tình tiết vụ việc vi phạm làm căn cứ ban hành quyết định xử phạt, ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hoặc bảo đảm cho việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Về thời hạn áp dụng, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15) quy định thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ. Trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp cần tiến hành xác minh, thời hạn có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng kể từ ngày tạm giữ.
Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, thuộc diện cần giải trình và cần thêm thời gian xác minh, thời hạn tạm giữ có thể kéo dài tối đa không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.
Về bản chất, tài sản bị tạm giữ vẫn thuộc quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức vi phạm cho đến khi có quyết định xử lý cuối cùng từ cơ quan có thẩm quyền.
Quy định về tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Khác với biện pháp mang tính ngăn chặn nêu trên, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính căn cứ theo khoản 2 Điều 21 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15) là một hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính được áp dụng độc lập.
Theo quy định Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15).
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là việc sung vào ngân sách nhà nước tiền, vật, phương tiện có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính, được áp dụng đối với vi phạm hành chính nghiêm trọng do lỗi cố ý của cá nhân, tổ chức.
Phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính
Việc phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đúng trình tự thủ tục của cơ quan quản lý, đồng thời giúp bảo vệ quyền lợi tài sản hợp pháp của công dân.
Để phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính một cách trực diện nhất, người dân cần dựa vào mục đích áp dụng, thời hạn áp dụng, hệ quả pháp lý đối với tài sản và thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.

Phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật vi phạm hành chính (Ảnh minh họa)
Bảng phân biệt tạm giữ và tịch thu tang vật phương tiện vi phạm hành chính
Tiêu chí so sánh | Tạm giữ tang vật, phương tiện | Tịch thu tang vật, phương tiện |
Bản chất pháp lý | Là biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính | Là hình thức xử phạt bổ sung hoặc hình thức xử phạt chính áp dụng độc lập theo Điều 26 Luật Xử lý vi phạm hành chính. |
Mục đích áp dụng | Để ngăn chặn hành vi vi phạm, xác minh tình tiết vụ việc hoặc bảo đảm thi hành quyết định xử phạt hành chính. | Là chế tài, hình phạt mang tính răn đe đối với hành vi vi phạm hành chính nghiêm trọng. |
Thời hạn áp dụng | Có thời hạn tạm thời (tối đa từ 07 ngày đến 60 ngày bao gồm cả thời gian gia hạn tùy mức độ phức tạp quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. | Áp dụng vĩnh viễn kể từ thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực pháp luật. |
Hệ quả đối với tài sản | Không làm chấm dứt quyền sở hữu tài sản. Tài sản được trả lại cho chủ sở hữu khi không còn bị tịch thu. | Chấm dứt quyền sở hữu của người vi phạm. |
Thẩm quyền quyết định | Người có thẩm quyền áp dung hình thức xử phạt quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính. | Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính |
Hình thức văn bản | Quyết định tạm giữ hoặc Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hành chính. | Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (ghi rõ hình thức xử phạt bổ sung tịch thu hoặc hình thức xử phạt độc lập). |
Bài viết được tư vấn bởi
Luật sư Trần Viết Hà
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];