Phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 bao lâu viên chức mới đủ điều xét thăng hạng lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3?

10:15 | 04/10/2023
Cho tôi hỏi phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 bao lâu viên chức mới đủ điều xét thăng hạng lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3? Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có trình độ đại học đúng không? Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 như thế nào? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có trình độ đại học đúng không?
  2. Phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 bao lâu viên chức mới đủ điều xét thăng hạng lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3?
  3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 được quy định thế nào?

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có trình độ đại học đúng không?

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo đối với dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường;
b) Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn.
...

Theo đó, dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.

Phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 bao lâu viên chức mới đủ điều xét thăng hạng lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3?

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 (Hình từ Internet)

Phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 bao lâu viên chức mới đủ điều xét thăng hạng lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3?

Việc thăng hạng chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 được quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT) như sau:

Dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III - Mã số: V.06.03.08
...
4. Viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng III phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng
...

Theo đó, viên chức thăng hạng từ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 lên chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 phải có thời gian giữ chức danh dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 4 ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng.

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 được quy định thế nào?

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với dự báo viên khí tượng thủy văn được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 54/2015/TTLT-BTNMT-BNV như sau:

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn
1. Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác dự báo khí tượng thủy văn; tâm huyết với công việc.
3. Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.
4. Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.
5. Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.

Theo đó, tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành dự báo khí tượng thủy văn nói chung và dự báo viên khí tượng thủy văn hạng 3 nói riêng như sau:

- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

- Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác dự báo khí tượng thủy văn; tâm huyết với công việc.

- Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.

- Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.

- Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất