Những đối tượng cán bộ, công chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179?

Nguyễn Chí Cường 458 lượt xem
03:01 | 31/10/2025
Những đối tượng cán bộ, công chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179? Kinh phí thực hiện việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được hưởng mức hộ trợ theo Nghị định 179? Quy định về trách nhiệm thực hiện hỗ trợ ra sao theo quy định?
Nội dung chính
  1. Những đối tượng cán bộ, công chức, viên chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179?
  2. Kinh phí thực hiện việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được hưởng mức hộ trợ theo Nghị định 179?
  3. Quy định về trách nhiệm thực hiện hỗ trợ ra sao theo quy định?

Những đối tượng cán bộ, công chức, viên chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179?

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 179/2025/NĐ-CP quy định về những đối tượng được áp dụng hỗ trợ bao gồm:

Người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng quy định tại Điều 1 Nghị định 179/2025/NĐ-CP (sau đây gọi chung là người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số), gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên trách về quản lý công nghệ thông tin hoặc công nghệ thông tin (bao gồm: công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số, công nghệ số, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số); an toàn thông tin mạng hoặc an toàn thông tin, an ninh mạng; giao dịch điện tử và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật và công nhân công an thuộc Công an nhân dân;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và người làm việc trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng

- Các đối tượng khác liên quan đến chuyển đổi số theo thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Những đối tượng nêu trên sẽ được hưởng mức mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Mức hỗ trợ này được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 179/2025/NĐ-CP thì mức hỗ trợ 5.000.000 đồng được áp dụng cho đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo chủ trương của cấp có thẩm quyền.

Những đối tượng cán bộ, công chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179?

Những đối tượng cán bộ, công chức nào được hưởng mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng theo Nghị định 179? (Hình từ internet)

Kinh phí thực hiện việc hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được hưởng mức hộ trợ theo Nghị định 179?

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 179/2025/NĐ-CP về kinh phí để thực hiện trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được hưởng mức hỗ trợ như sau:

(1) Đối với cán bộ, công chức, lực lượng vũ trang: Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

(2) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác;

- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị và nguồn thu hợp pháp khác;

- Đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Kinh phí chi trả mức hỗ trợ từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị, nguồn ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp khác. Ngân sách nhà nước sẽ bố trí kinh phí trên số lượng người làm công tác chuyên trách chuyển đổi số hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao (nếu có);

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Do ngân sách nhà nước cấp.

Quy định về trách nhiệm thực hiện hỗ trợ ra sao theo quy định?

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 179/2025/NĐ-CP về trách nhiệm thực hiện việc hỗ trợ như sau:

(1) Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này thuộc chức năng quản lý nhà nước.

- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn xác định đối tượng làm công tác chuyên trách về an toàn thông tin mạng, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo đảm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng và các đối tượng liên quan đến chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này thuộc chức năng quản lý nhà nước và các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.

(2) Bộ Tài chính có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.

(3) Người đứng đầu cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (quân đội, công an, cơ yếu) có trách nhiệm:

(4) Chỉ đạo, hướng dẫn người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập danh sách đối tượng được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Nghị định này; lập dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

- Chỉ đạo cơ quan tổ chức cán bộ, cơ quan tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, kinh phí thực hiện mức hỗ trợ; quyết định đối tượng được hưởng mức hỗ trợ và tổ chức thực hiện mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định;

- Hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện chính sách, chỉ đạo cơ quan tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Bồi dưỡng công chức lãnh đạo quản lý: Thời hạn bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm là bao lâu?

Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện độ tuổi nếu ký hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý hay không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bồi dưỡng công chức lãnh đạo quản lý: Thời hạn bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm là bao lâu?

Công chức lãnh đạo, quản lý bắt buộc phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước sau khi bổ nhiệm vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định bổ nhiệm có hiệu lực.