Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bắt buộc phải có những thông tin nào?

Phạm Thị Xuân Hương 24,965 lượt xem
10:13 | 18/03/2024
Tôi có một số thắc mắc sau: Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bắt buộc phải có những thông tin nào? Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận có bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa không? Câu hỏi của anh A (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Nhãn hiệu chứng nhận là gì?
  2. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những thông tin nào?
  3. Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận có bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa không?

Nhãn hiệu chứng nhận là gì?

Nhãn hiệu chứng nhận được giải thích tại khoản 18 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 như sau:

18. Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Theo quy định này thì nhãn hiệu chứng nhận được hiểu là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hoá, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.

Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bắt buộc phải có những thông tin nào?

Nhãn hiệu chứng nhận là gì? Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận bắt buộc phải có những thông tin nào? (hình từ internet)

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những thông tin nào?

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những thông tin được quy định tại khoản 5 Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể như sau:

Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu
...
4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;
c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;
d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;
đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.
5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;
b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;
c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;
d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;
đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

Như vậy, Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những thông tin sau:

- Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

- Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

- Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

- Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

- Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận có bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa không?

Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định tại Điều 25 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN như sau:

Thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu
1. Việc thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Điều 9 và 10 của Thông tư này.
2. Việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu, chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có) và điều kiện để sử dụng nhãn hiệu, biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu được nêu trong quy chế sử dụng các nhãn hiệu đó.

Theo đó, việc thẩm định hình thức, công bố đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Điều 9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN và Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN.

Cũng theo quy định này, việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu, phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu, chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu (nếu có) và điều kiện để sử dụng nhãn hiệu, biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu được nêu trong quy chế sử dụng các nhãn hiệu đó.

Như vậy, việc thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu chứng nhận không bao gồm việc đánh giá các đặc tính cụ thể của hàng hóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Sở hữu trí tuệ Xem thêm

Pháp luật
Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện dưới hình thức phi tài chính từ 1/5/2026 chi tiết ra sao?

Cơ chế hỗ trợ phát triển trí tuệ nhân tạo thông qua chia sẻ tự nguyện phi tài chính cho phép tiếp cận hạ tầng tính toán và dịch vụ kỹ thuật mà không làm thay đổi quyền sở hữu tài nguyên. Tìm hiểu quy trình đăng ký và nguyên tắc thực hiện theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.

Pháp luật
Không gắn nhãn video hình ảnh AI có bị xử lý Hình sự không?

Từ ngày 01/3/2026, Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 đặt ra nghĩa vụ minh bạch đối với một số nội dung do AI tạo ra hoặc chỉnh sửa. Việc không gắn nhãn video, hình ảnh AI có thể bị xử lý thế nào? Bài viết phân tích nghĩa vụ thông báo, gắn nhãn, xử phạt hành chính và các trường hợp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026.

Bài viết mới nhất