Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không?

10:30 | 05/06/2025
Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không? Hình thức công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên trang Tổng cục Thuế là gì?
Nội dung chính
  1. Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không?
  2. Hình thức công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên trang Tổng cục Thuế là gì?
  3. Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế có bị ấn định thuế không?

Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không?

Theo Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
...

Như vậy, Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không?

Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế thì cơ quan thuế có công khai thông tin trên trang Tổng cục Thuế không? (Hình từ internet)

Hình thức công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên trang Tổng cục Thuế là gì?

Theo khoản 2 Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
...
2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chuyển đến.
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.

Như vậy, hình thức công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên trang Tổng cục Thuế là đăng tải nội dung trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế có bị ấn định thuế không?

Theo Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019 quy định:

Ấn định thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Người nộp thuế bị ấn định thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
a) Không đăng ký thuế, không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
c) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
d) Không chấp hành quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế theo quy định;
đ) Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường;
e) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn mà hàng hóa là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
g) Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế;
h) Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
i) Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
2. Căn cứ ấn định thuế bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại;
b) So sánh số tiền thuế phải nộp của cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng, ngành, nghề, quy mô tại địa phương; trường hợp tại địa phương của cơ sở kinh doanh không có thông tin về mặt hàng, ngành, nghề, quy mô của cơ sở kinh doanh thì so sánh với địa phương khác;
...

Như vậy, trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì thuộc trường hợp bị ấn định thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Công văn 8143/CT-QLNT lấy ý kiến dự án Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ về chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn cho NNT ra sao?

Nội dung về lấy ý kiến về dự án Nghị quyêt của Quốc hội và dự án Nghị quyết của Chính phủ về chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn cho NNT nhằm thực hiện cam kết quốc tế, đáp ứng yêu cầu cấp bách về trao đổi thông tin theo yêu cầu được Cục Thuế nêu tại Công văn 8143/CT-QLNT năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, phổ thông?

Toàn bộ Biểu mẫu Thông tư 57/2026/TT-BGDĐT về bảo đảm chất lượng giáo dục đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non và trường phổ thông tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.