Người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là ai?
Người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 64 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
1. Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ:
a) Đối với đại lý thuế:
a.1) Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;
a.2) Có ít nhất 02 người đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp;
b) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Tiêu chuẩn đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế:
Người trực tiếp thực hiện dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Tiêu chuẩn chuyên môn:
a.1) Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo quy định của pháp luật;
a.2) Thực hiện cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
b) Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp:
b.1) Không được thông đồng với công chức thuế, người nộp thuế để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về thuế; trường hợp có hành vi giúp người nộp thuế thực hiện hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế hoặc vi phạm thủ tục về thuế thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo hợp đồng đã ký kết (nếu có);
b.2) Giữ bí mật thông tin cho người nộp thuế sử dụng dịch vụ của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, được cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế và không phải đăng ký với cơ quan thuế.
Xem thêm: >> MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? |
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BTC có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế là nhân viên đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đủ tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
*Trên đây là thông tin về "Người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là ai?"

Người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế là ai? (Hình từ internet)
Quy trình cập nhật kiến thức kinh doanh đối với người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế từ 24/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo Chương III Thông tư 109/2026/TT-BTC thì quy trình cập nhật kiến thức kinh doanh đối với người kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế từ 24/7/2026 như sau:
Đối tượng cập nhật kiến thức
(Điều 10 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Đối tượng cập nhật kiến thức là người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
(2) Người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế tham gia cập nhật kiến thức hằng năm (trừ năm tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế).
Nội dung, tài liệu cập nhật kiến thức
(Điều 11 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Nội dung cập nhật kiến thức
- Các quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và nội dung liên quan đến quản lý thuế;
- Các quy định của pháp luật về kế toán doanh nghiệp; kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Trên cơ sở nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản này và tình hình thực tế, Cục Thuế xây dựng chương trình khung các nội dung phải cập nhật kiến thức của năm và ban hành trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
(2) Tài liệu cập nhật kiến thức
Tài liệu cập nhật kiến thức phải chứa đựng các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này và được trình bày dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
Thời gian, hình thức cập nhật kiến thức
(Điều 12 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Thời gian cập nhật kiến thức đối với người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
- Thời gian cập nhật kiến thức tối thiểu 24 giờ (tương đương 03 ngày học) trong một năm. Số giờ cập nhật kiến thức được tính cộng dồn từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm.
- Giờ cập nhật kiến thức được tính theo tỷ lệ 01 giờ học bằng 01 giờ cập nhật kiến thức. Thời lượng được tính giờ cập nhật kiến thức không quá 04 giờ/buổi học và không quá 08 giờ/ngày học.
- Tài liệu chứng minh về giờ cập nhật kiến thức là giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức do đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(2) Hình thức cập nhật kiến thức
Người đăng ký tham gia cập nhật kiến thức tại các lớp cập nhật kiến thức theo hình thức học trực tiếp hoặc trực tuyến do các đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này tổ chức.
Tổ chức cập nhật kiến thức
(Điều 13 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức gồm:
- Các tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế;
- Các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có chuyên ngành đào tạo về thuế thực hiện các nội dung cập nhật kiến thức quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này.
(2) Các đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này tổ chức cập nhật kiến thức khi đã xây dựng chương trình, tài liệu cập nhật kiến thức đáp ứng được quy định tại Thông tư này và có đội ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm công tác, nghiên cứu, giảng dạy liên quan tới nội dung cập nhật kiến thức.
(3) Trách nhiệm của đơn vị tổ chức cập nhật kiến thức
- Xây dựng kế hoạch chi tiết các lớp cập nhật kiến thức chậm nhất trong quý I hằng năm phù hợp với Chương trình khung do Cục Thuế ban hành.
- Theo dõi, điểm danh học viên tham dự lớp học; cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo Mẫu 1.4 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Lưu trữ hồ sơ về tổ chức các lớp cập nhật kiến thức; cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, tài liệu về việc tổ chức cập nhật kiến thức theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(4) Thuế tỉnh, thành phố khi tổ chức các buổi tập huấn chung cho người nộp thuế, trong đó có người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thì người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thông tin cho Thuế tỉnh, thành phố trước khi tham gia buổi tập huấn đầu tiên để thực hiện theo dõi và cấp giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức (nếu có nhu cầu xác nhận). Nội dung chương trình và tài liệu cập nhật kiến thức phải đáp ứng được quy định tại Điều 11 Thông tư này và Chương trình khung do Cục Thuế ban hành.
(5) Các tổ chức cập nhật kiến thức có trách nhiệm công bố danh sách các cá nhân tham gia cập nhật kiến thức trên trang thông tin điện tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
Hệ thống thông tin quản lý thuế hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 thì hệ thống thông tin quản lý thuế hiện nay bao gồm:
(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế xử lý tập trung, tích hợp; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ số cho người nộp thuế; bảo đảm thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời. Toàn bộ quá trình này được ghi nhận, lưu lịch sử trên hệ thống.
(2) Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu với các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định và bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cung cấp.
(4) Cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];