Dịch vụ làm thủ tục thuế là gì?
Dịch vụ làm thủ tục thuế là hoạt động của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế 2025.
Cụ thể là dịch vụ do đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cung cấp cho người nộp thuế theo hợp đồng bao gồm:
- Thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục về thuế khác thay người nộp thuế;
- Dịch vụ tư vấn thuế;
- Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
Xem thêm: >> MIỄN THUẾ TNCN đối với TOÀN BỘ TIỀN LƯƠNG của đối tượng nào thuế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025? |
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 109/2026/TT-BTC có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế thực hiện các dịch vụ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 40 Luật số 108/2025/QH15.
...
*Trên đây là thông tin về "Dịch vụ làm thủ tục thuế là gì?"

Dịch vụ làm thủ tục thuế là gì? (Hình từ internet)
Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế 2026 gồm những gì?
Theo quy định tại Chương IV Thông tư 109/2026/TT-BTC thì việc kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế 2026 bao gồm:
Kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
(Điều 14 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện việc kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cùng với việc kiểm tra thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và Thông tư 109/2026/TT-BTC.
(2) Việc kiểm tra quy định tại Điều này được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC.
(3) Trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý kết quả vi phạm qua kiểm tra được thực hiện theo các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các văn bản hướng dẫn về kiểm tra thuế.
Công bố kết quả kiểm tra
(Điều 15 Thông tư 109/2026/TT-BTC)
(1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện công bố kết quả kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra. Thông tin công bố bao gồm: tên, mã số thuế, tên người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế trực tiếp và phương tiện thông tin đại chúng.
(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế đã khắc phục theo kết luận kiểm tra về hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin công bố.
(3) Trong trường hợp thông tin công bố có sai sót, cơ quan thuế thực hiện đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện.
Nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 thì nguyên tắc quản lý thuế hiện nay được quy định như sau:
(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.
(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:
- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;
- Nguyên tắc giao dịch độc lập;
- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;
- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;
- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];