Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm đúng không?

Bùi Đặng Hương Quyên 230 lượt xem
11:05 | 14/08/2026
Từ 01/7/2026, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên thuộc đối tượng phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm đúng không?
  2. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Trưởng phòng chuyên môn tại Ủy ban nhân dân xã hiện nay là bao nhiêu?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm đúng không?

Từ 01/7/2026, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0 25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm theo quy định.

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về những người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm như sau:

Người có nghĩa vụ kê khai hằng năm
Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng bao gồm:
1. Người giữ chức vụ từ Trưởng phòng và tương đương có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước; Trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại doanh nghiệp nhà nước ở các vị trí việc làm phụ trách trực tiếp công tác: tổ chức cán bộ, quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục người có nghĩa vụ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên công tác tại các cơ quan nhà nước là đối tượng bắt buộc thực hiện nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Danh mục người có nghĩa vụ kê khai sẽ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định.

Từ 01/7/2026, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm đúng không?

Từ 01/7/2026, người giữ chức vụ từ Trưởng phòng có phụ cấp chức vụ từ 0,25 trở lên bắt buộc kê khai tài sản, thu nhập hằng năm đúng không? (Hình từ Internet)

>>> Quy định về công khai bản kê khai tài sản thu nhập mới nhất ra sao?

>>> Tài sản của con chưa thành niên của người có nghĩa vụ kê khai có phải kê khai tài sản không theo Nghị định 164?

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Trưởng phòng chuyên môn tại Ủy ban nhân dân xã hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 1 Thông tư 13/2026/TT-BNV, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức ở xã tính theo mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 được thực hiện theo công thức sau:

Mức phụ cấp = Mức lương cơ sở (x) Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Trong đó,

- Mức lương cơ sở: là 2.530.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

- Hệ số phụ cấp của Trưởng phòng chuyên môn UBND xã được xác định căn cứ theo khoản 8a mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 07/2026/NĐ-CP. Cụ thể, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Trưởng phòng chuyên môn UBND xã lần lượt là:

+ 0,35: Đối với Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã trực thuộc Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

+ 0,25: Đối với Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã còn lại

Như vậy, từ ngày 01/7/2026 mức phụ cấp chức vụ của Trưởng phòng chuyên môn tại UBND xã sẽ được áp dụng lần lượt là:

- 885.500 đồng/tháng: Đối với Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

- 632.500 đồng/tháng: Đối với Trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND xã còn lại.

Cơ quan nào có thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 sửa đổi bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng 2025 quy định về các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn như sau:

(1) Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người có nghĩa vụ kê khai) là người thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy theo quy định của Đảng.

(2) Thanh tra Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai là người giữ chức vụ từ Phó Vụ trưởng và tương đương trở lên công tác tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu công tác tại tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc phê duyệt điều lệ hoạt động; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý, trừ trường hợp quy định tại (1)

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại (1) và (2)

(4) Văn phòng Quốc hội kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các cơ quan của Quốc hội, trừ trường hợp quy định tại (1)

(5) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình, trừ trường hợp quy định tại (1)

(6) Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, trừ trường hợp quy định tại (1)

(7) Thanh tra tỉnh, thành phố kiểm soát tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương, trừ trường hợp quy định tại (1)

(8) Chính phủ quy định về cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập đối với người có nghĩa vụ kê khai không thuộc các trường hợp được quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6), và (7).

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất