Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định nào sẽ hết hiệu lực? Đối tượng áp dụng Nghị định 254?

Phan Thị Kim Đào 1,327 lượt xem
16:50 | 09/07/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, trong đó có hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn điện tử.
Nội dung chính
  1. Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định nào sẽ hết hiệu lực?
  2. Đối tượng áp dụng Nghị định 254 được quy định thế nào?
  3. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử theo Nghị định 254 là gì?

Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định nào sẽ hết hiệu lực?

Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, trong đó có hướng dẫn về thời điểm lập hóa đơn điện tử.

Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực:

- Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:

(1) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

(2) Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

(3) Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

(4) Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.

(Căn cứ khoản 2 Điều 43 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)

Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định nào sẽ hết hiệu lực? Đối tượng áp dụng Nghị định 254?

Nghị định 254 có hiệu lực từ 01/7/2026 thì các Nghị định nào sẽ hết hiệu lực? Đối tượng áp dụng Nghị định 254? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn ghi Thuế suất thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn điện tử từ 01/7/2026? Nội dung hóa đơn gồm những gì?

>>> Quy định mới về Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn từ 01/7/2026? Hóa đơn phải có tên, ký hiệu HĐ, ký hiệu mẫu số HĐ đúng không?

Đối tượng áp dụng Nghị định 254 được quy định thế nào?

Theo Điều 2 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng của Nghị định 254 như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán) bao gồm:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;

- Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;

- Tổ chức nước ngoài (bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài) đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

(2) Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

(3) Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.

(4) Người nộp thuế, phí và lệ phí.

(5) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về quản lý thuế.

(6) Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

(7) Cơ quan quản lý thuế.

(8) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử theo Nghị định 254 là gì?

Theo Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử như sau:

(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.

(2) Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.

(3) Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(4) Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

(5) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

(6) Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.

(7) Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất