- Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP có dạng nào? Tải về?
- Những trường hợp nào cơ quan, đơn vị từ chối yêu cầu cung cấp thông tin?
- Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị được quy định như thế nào?
- Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động cung cấp thông tin?
Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP có dạng nào? Tải về?
Căn cứ theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin được áp dụng từ 01/9/2026 là Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP.

>> Tải về Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin

Mẫu Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin từ 01/9/2026 theo Nghị định 337/2026/NĐ-CP có dạng nào? Tải về? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào cơ quan, đơn vị từ chối yêu cầu cung cấp thông tin?
Căn cứ theo Điều 27 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định cơ quan, đơn vị từ chối yêu cầu cung cấp thông tin trong các trường hợp sau đây:
- Thông tin quy định tại Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026; thông tin không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026;
- Thông tin được công khai theo quy định tại Điều 17 Luật Tiếp cận thông tin 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tiếp cận thông tin 2026;
- Thông tin được yêu cầu không thuộc trách nhiệm cung cấp;
- Thông tin đã được cung cấp hai lần cho chính người yêu cầu, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do chính đáng;
- Thông tin được yêu cầu vượt quá khả năng đáp ứng hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị;
- Người yêu cầu cung cấp thông tin không thanh toán chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin theo quy định tại Điều 25 Luật Tiếp cận thông tin 2026.
Phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định về phạm vi và trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan, đơn vị được quy định như sau:
(1) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định tại Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026; đối với trường hợp quy định tại Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026 thì cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.
(2) Cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thực hiện việc cung cấp thông tin, trừ các trường hợp sau đây:
- Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp thông tin do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
- Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chủ tịch nước tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
- Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm cung cấp thông tin do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin do Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
- Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định có trách nhiệm cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra;
- Đơn vị đầu mối do Ủy ban nhân dân cấp xã xác định có trách nhiệm cung cấp cho công dân cư trú trên địa bàn thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác của cấp mình tạo ra và thông tin do mình tạo ra; cung cấp cho công dân khác thông tin này trong trường hợp liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ;
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định đầu mối thực hiện cung cấp thông tin trong hệ thống tổ chức của mình.
(3) Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình nắm giữ trong trường hợp việc cung cấp thông tin là cần thiết để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng.
(4) Đối với hồ sơ, tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, các cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định cung cấp một phần hồ sơ, tài liệu chứa thông tin công dân được tiếp cận.
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động cung cấp thông tin?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Tiếp cận thông tin 2026 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
- Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn cung cấp thông tin; không cung cấp thông tin theo quy định; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.
- Cung cấp, sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội.
- Cung cấp, sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Cản trở, đe dọa, trù dập người yêu cầu, người cung cấp thông tin; cản trở hoạt động cung cấp thông tin.
- Phát tán, mua bán trái pháp luật hoặc cố ý làm lộ thông tin được cung cấp liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, dữ liệu cá nhân, bí mật gia đình, bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026;
- Lợi dụng việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, gây cản trở đến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];