Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu?

Phạm Thị Thục Quyên 737 lượt xem
17:02 | 09/09/2025
Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng là gì? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu? Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng? Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào? Ai nộp thuế nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng là gì? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu?
  2. Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng?
  3. Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào? Ai nộp thuế nhập khẩu?

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng là gì? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu?

Hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng là văn bản thỏa thuận pháp lý giữa bên mua (nhà nhập khẩu trong nước) và bên bán (nhà xuất khẩu nước ngoài) về việc mua bán các loại hàng tiêu dùng nhập từ nước ngoài vào Việt Nam.

Bộ Công thương đã ban hành Thông tư 08/2023/TT-BCT sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Theo đó, tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 08/2023/TT-BCT quy định về danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu như sau:

 Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu?

TẢI VỀ: XEM ĐẦY ĐỦ Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu

Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu?

Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng? Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng bị cấm nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng?

Hiện nay, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng. Có thể tham khảo Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng dưới đây:

Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng

TẢI VỀ: Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng

*Mẫu hợp đồng nhập khẩu hàng hóa là hàng tiêu dùng

Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào? Ai nộp thuế nhập khẩu?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:

Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.
2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.
Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Lưu ý:

- Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.

- Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định người nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:

- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

- Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;

+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

- Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất