Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về?

21:31 | 20/09/2026
Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự là Mẫu D12-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về?
  2. Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án dân sự thế nào?
  3. Thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là bao lâu?

Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về?

Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự là Mẫu D12-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về?

Tải về Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự

>>> Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BTP biểu mẫu bìa hồ sơ và dấu bút lục thi hành án dân sự là mẫu nào?

>>> Phụ lục VIII Thông tư 06 biểu mẫu giao nhận, bảo quản, xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ trong thi hành án dân sự là mẫu nào?

Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về?

Mẫu Giấy xác nhận kết quả thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Thông tư 06 là mẫu nào? Tải về? (Hình từ internet)

Kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án dân sự thế nào?

Theo Điều 32 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định kết thúc thi hành án và xác nhận kết quả thi hành án dân sự như sau:

(1) Việc thi hành án kết thúc theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Thi hành án dân sự khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đã thực hiện việc thông báo, gửi quyết định thi hành án cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan ra bản án, quyết định trong trường hợp thi hành bản án, quyết định chỉ có nội dung tuyên hủy bỏ lệnh hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn; biện pháp khẩn cấp tạm thời trước đó của cơ quan có thẩm quyền hoặc trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trừ trường hợp phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Luật Thi hành án dân sự;

- Có căn cứ kết thúc việc thi hành án theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;

- Thi hành nghĩa vụ về trả giấy tờ nhưng giấy tờ đó không thể thu hồi và cũng không thể cấp lại được hoặc đã được Chấp hành viên chuyển giao cho cơ quan ban hành giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự hoặc trường hợp trả tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ bị hư hỏng không còn sử dụng được đã được cơ quan thi hành án dân sự giao cho Ngân hàng Nhà nước xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Thi hành án dân sự;

- Đã có thông báo của cơ quan thi hành án dân sự theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 152/2026/NĐ-CP

- Trường hợp bản án, quyết định tuyên giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động mà người đó chết, đã thành niên, có năng lực hành vi dân sự hoặc có khả năng lao động;

- Cơ quan có thẩm quyền đã truy cứu trách nhiệm hình sự về tội không chấp hành án theo đề nghị của Chấp hành viên quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật Thi hành án dân sự.

(2) Định kỳ hằng tháng, cơ quan thi hành án dân sự trích xuất danh sách việc thi hành án kết thúc để thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.

(3) Đương sự và thân nhân của họ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác nhận về kết quả thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự theo quyết định thi hành án.

Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.

Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ, thời hạn trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ, theo thời hạn.

Thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự từ 1/7/2026 là bao lâu?

Theo Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định tự nguyện và thỏa thuận thi hành án dân sự như sau:

Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày kể từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án, trừ trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Ngoài ra, Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận về việc thi hành án và phải chịu trách nhiệm về thỏa thuận đó. Khi thỏa thuận về việc thi hành án, các đương sự phải thỏa thuận về phí thi hành án và các chi phí phát sinh (nếu có).

- Thỏa thuận phải được lập thành văn bản, thể hiện rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung thỏa thuận, thời hạn thực hiện thỏa thuận, hậu quả pháp lý đối với việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nội dung thỏa thuận, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia.

- Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận, trừ trường hợp thỏa thuận vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội, làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ nộp phí thi hành án.

- Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏa thuận thì có quyền yêu cầu thi hành phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất