Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026? Thời hạn gửi đơn phúc tra là bao lâu?

Phạm Thị Thục Quyên 860 lượt xem
15:03 | 22/06/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026?
  2. Thời hạn gửi đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?
  3. Có được tập sự hành nghề luật sư tại công ty nước ngoài hay không?

Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026?

Thí sinh không đồng ý với kết quả bài kiểm tra viết có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

Có thể tham khảo Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 dưới đây:

 Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026

TẢI VỀ: Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026

*Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026? Thời hạn gửi đơn phúc tra là bao lâu?

Mẫu Đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026? Thời hạn gửi đơn phúc tra là bao lâu? (hình từ Internet)

Thời hạn gửi đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

Theo Điều 27 Thông tư 10/2021/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư quy định phúc tra bài kiểm tra viết như sau:

Phúc tra bài kiểm tra viết
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thí sinh không đồng ý với kết quả kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban Phúc tra. Ban Phúc tra gồm ít nhất 02 thành viên. Người đã tham gia Ban Phách và Ban Chấm thi viết không được tham gia Ban Phúc tra.
3. Cách thức tiến hành chấm phúc tra được áp dụng theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này. Trong trường hợp phúc tra bài kiểm tra lệch nhau từ 10 điểm trở lên hoặc chênh lệch 05 điểm nhưng là điểm ranh giới giữa trượt và đỗ thì Hội đồng kiểm tra tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các thành viên chấm kiểm tra và thành viên phúc tra (có ghi biên bản) đối với các bài kiểm tra của thí sinh có sự điều chỉnh điểm. Điểm phúc tra được Trưởng Ban Phúc tra trình Chủ tịch Hội đồng kiểm tra ký phê duyệt là điểm chính thức của bài kiểm tra.
4. Hội đồng kiểm tra công bố kết quả phúc tra và thông báo cho người có đơn phúc tra, Sở Tư pháp và Đoàn Luật sư nơi có người có đơn phúc tra.

Theo đó, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra, thí sinh không đồng ý với kết quả kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra.

Thời hạn gửi đơn phúc tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 là trước ngày 13/7/2026.

Xem cụ thể tại: Kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 theo Thông báo 54?

Có được tập sự hành nghề luật sư tại công ty nước ngoài hay không?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định nhận tập sự hành nghề luật sư như sau:

Nhận tập sự hành nghề luật sư
1. Người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự cử luật sư hướng dẫn và gửi Giấy xác nhận về việc nhận tập sự hành nghề luật sư cho người tập sự và Đoàn Luật sư ở địa phương nơi đặt trụ sở.
2. Trong trường hợp người muốn tập sự hành nghề luật sư không thỏa thuận được với tổ chức hành nghề luật sư về việc nhận tập sự thì có thể đề nghị Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư giới thiệu tổ chức hành nghề luật sư để tập sự. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm phân công một luật sư thành viên của Đoàn là người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nhận người đó vào tập sự. Người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư được phân công mà từ chối nhận tập sự khi không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Thông tư này.
3. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:
a) Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật;
b) Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, người muốn tập sự hành nghề luật sư lựa chọn và thỏa thuận với một tổ chức hành nghề luật sư để tập sự.

Đồng thời, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự bao gồm:

- Văn phòng luật sư, công ty luật; chi nhánh của văn phòng luật sư, công ty luật;

- Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

Như vậy, được tập sự hành nghề luật sư tại công ty nước ngoài nếu công ty nước ngoài là chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam hoặc công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam.

>>> Đề xuất chủ nhiệm Đoàn luật sư không được quá 65 tuổi đúng không? Độ tuổi của chủ nhiệm Đoàn luật sư dự kiến?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội