Mẫu 02 ĐK TĐT Thông tư 89 2026 TT BTC Mẫu Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử?
Mẫu 02 ĐK TĐT được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là Văn bản Đề nghị kết nối/Thay đổi, bổ sung thông tin/Tạm ngừng, ngừng kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Tải về Mẫu 02 ĐK TĐT Thông tư 89 2026 TT BTC

Mẫu 02 ĐK TĐT Thông tư 89 2026 TT BTC
Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.
>> Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ra sao?

Mẫu 02 ĐK TĐT Thông tư 89 2026 TT BTC Mẫu Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử? (Hình từ Internet)
Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89?
Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch thuế điện tử từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Việc xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử được thực hiện theo một trong các hình thức sau:
- Xác nhận bằng chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử bao gồm chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
- Xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng sinh trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác
Người nộp thuế thực hiện đăng ký sử dụng, thay đổi chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin để thực hiện giao dịch thuế điện tử.
(2) Sử dụng chữ ký điện tử và các hình thức xác nhận điện tử khác đối với người nộp thuế khi giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế:
- Người nộp thuế sử dụng chữ ký điện tử đã đăng ký để xác nhận trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho cơ quan thuế, trừ trường hợp được sử dụng các hình thức xác nhận điện tử khác tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 89/2026/TT-BTC theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các pháp luật khác có liên quan;
- Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế) ký hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế với người nộp thuế thì tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế sử dụng chữ ký điện tử của mình để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế;
- Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay sử dụng chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay để ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử.
(3) Sử dụng chữ ký điện tử đối với cơ quan thuế khi giao dịch thuế điện tử với người nộp thuế:
- Cơ quan thuế phải ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trước khi gửi cho người nộp thuế;
- Chữ ký điện tử của cơ quan thuế trên các hồ sơ, chứng từ điện tử gửi cho người nộp thuế là chữ ký số của công chức thuế kèm theo chữ ký số của cơ quan thuế hoặc là chữ ký số của cơ quan thuế. Chữ ký số của công chức thuế, cơ quan thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về chữ ký số chuyên dùng công vụ;
- Cục Thuế xây dựng hệ thống ký điện tử để quản lý chữ ký số đã cấp cho công chức thuế và quy trình ký điện tử trên các hồ sơ, chứng từ điện tử đảm bảo an toàn, bảo mật, đúng quy định.
(4) Tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các cơ quan nhà nước khác khi thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC phải sử dụng chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế như sau:
Cơ quan thuế, người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong quản lý thuế (sau đây gọi chung là giao dịch thuế điện tử) bao gồm:
+ Giao dịch điện tử giữa người nộp thuế với cơ quan thuế:
- Người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan thuế gửi các thông báo, quyết định hành chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế; tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, phản hồi, trả kết quả xử lý; kiểm tra thuế quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025;
- Cơ quan thuế cung cấp các dịch vụ hỗ trợ để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi về thuế.
+ Giao dịch điện tử giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan trong việc tiếp nhận, cung cấp thông tin và giải quyết các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo cơ chế một cửa liên thông.
+ Cung cấp, trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính của người nộp thuế.
+ Thủ tục, trình tự kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
+ Giao dịch điện tử về hóa đơn, chứng từ thực hiện theo quy định của Chính phủ về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];