Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung có thể bị xử phạt như thế nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 833 lượt xem
09:30 | 07/02/2023
Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ có thể bị xử phạt như thế nào? Cá nhân có trách nhiệm gì về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra? Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên không? Trên đây là một vài thắc mắc của chị Bích Hằng đến từ Đà Nẵng.
Nội dung chính
  1. Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung có thể bị xử phạt như thế nào?
  2. Cá nhân có trách nhiệm gì về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra?
  3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung không?

Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung có thể bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 18/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
...
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung, mức kiểm tra theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;
b) Giả mạo, làm sai lệch dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.
...

Lưu ý, tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 18/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cùng hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.

Theo quy định trên, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Kiểm tra chất lượng

Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ (Hình từ Internet)

Cá nhân có trách nhiệm gì về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra?

Tại khoản 4 Điều 34 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 quy định về quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ như sau:

Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ
1. Việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.
3. Sản phẩm đo đạc và bản đồ sản xuất trong nước, nhập khẩu lưu thông trên thị trường phải bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra;
b) Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ;
c) Chủ đầu tư dự án, đề án đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình quản lý.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành quy định, tiêu chí về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

Theo đó, việc quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ trong sản xuất được thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.

Cá nhân chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ do mình tạo ra. Đồng thời, chịu trách nhiệm về kết quả giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm đo đạc và bản đồ.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 18/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 10 Điều 4 Nghị định 04/2022/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp như sau:

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
...

Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có các quyền được quy định cụ thể trên. Trong đó có quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

Như vậy, việc kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ không đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền xử phạt hành vi này.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất