Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao?

14:36 | 26/10/2026
Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 25/2026/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao?
  2. Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Hội đồng nhân dân gồm những ai?

Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV

Khoản 2 Điều 7 Thông tư 25/2026/TT-BNV

(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét, quyết định khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng;

(2) Hội đồng nhân dân cấp xã:

Việc khen thưởng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương cấp đó có trách nhiệm xét, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao? (hình từ Internet)

Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?

Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP - Biểu mẫu Nghị định 368 thi đua khen thưởng

A. PHỤ LỤC I

MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu

Nội dung

Tải về

Mẫu số 01a

(áp dụng cho cấp có thẩm quyền trình khen thưởng)

Tờ trình đề nghị khen thưởng

Tại đây

Mẫu số 01b

(áp dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ)

Tờ trình đề nghị khen thưởng

Tại đây

Mẫu số 02

Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

Tại đây

Mẫu số 03

Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

Tại đây

Mẫu số 04

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể

Tại đây

Mẫu số 05

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân

Tại đây

Mẫu số 06

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản

Tại đây

Mẫu số 07

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến

Tại đây

Mẫu số 08

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề

Tại đây

Mẫu số 09

Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể

Tại đây

Mẫu số 10

Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân

Tại đây

Mẫu số 11

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể

Tại đây

Mẫu số 12

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân

Tại đây

B. PHỤ LỤC II

MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG

Mẫu số 01

Mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể)

Mẫu số 02

Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình)

Mẫu số 03

Mẫu Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước

Mẫu số 04

Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước

Tải về Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP - Biểu mẫu Nghị định 368 thi đua khen thưởng

>>> Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP (PDF)

>>> Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP (Word)

Hội đồng nhân dân gồm những ai?

Theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì:

Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Trong đó:

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất