Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao?
Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV
Khoản 2 Điều 7 Thông tư 25/2026/TT-BNV
(1) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
Đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét, quyết định khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng;
(2) Hội đồng nhân dân cấp xã:
Việc khen thưởng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm được thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, quỹ lương cấp đó có trách nhiệm xét, khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng.

Hướng dẫn khen thưởng trong Hội đồng nhân dân các cấp theo Thông tư 25/2026/TT-BNV ra sao? (hình từ Internet)
Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP ra sao?
Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP - Biểu mẫu Nghị định 368 thi đua khen thưởng
A. PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
Mẫu | Nội dung | Tải về |
Mẫu số 01a (áp dụng cho cấp có thẩm quyền trình khen thưởng) | Tờ trình đề nghị khen thưởng | |
Mẫu số 01b (áp dụng đối với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ) | Tờ trình đề nghị khen thưởng | |
Mẫu số 02 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” | |
Mẫu số 03 | Báo cáo thành tích đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” | |
Mẫu số 04 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho tập thể | |
Mẫu số 05 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân | |
Mẫu số 06 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản | |
Mẫu số 07 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến | |
Mẫu số 08 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề | |
Mẫu số 09 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho tập thể | |
Mẫu số 10 | Báo cáo thành tích đề nghị Anh hùng cho cá nhân | |
Mẫu số 11 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể | |
Mẫu số 12 | Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân |
B. PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 02 | Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với cá nhân, hộ gia đình) |
Mẫu số 03 | Mẫu Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước |
Mẫu số 04 | Mẫu danh sách đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước |
Tải về Toàn bộ Biểu Mẫu khen thưởng theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP - Biểu mẫu Nghị định 368 thi đua khen thưởng
>>> Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP (PDF) >>> Tải về Nghị định 368/2026/NĐ-CP (Word) |
Hội đồng nhân dân gồm những ai?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì:
Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Trong đó:
Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;
- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;
- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Lưu ý: Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];