Nguyên tắc, yêu cầu chung xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2027
Tại Mục I Phần B Công văn 8449/BTC-NSNN năm 2026 TẢI VỀ nêu rõ nguyên tắc, yêu cầu chung xây dựng dự toán ngân sách nhà nước 2027 như sau:
- Việc xây dựng dự toán NSNN năm 2027 phải tuân thủ pháp luật về NSNN, đầu tư công, quản lý nợ công, thuế, phí và các quy định pháp luật khác có liên quan; phù hợp với:
+ Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW năm 2026; các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về định hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế.
+ Các Nghị quyết của Quốc hội: Nghị quyết 25/2026/QH16 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 26/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết 27/2026/QH16 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
+ Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2026-2030; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030.
+ Nguyên tắc, tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương trong giai đoạn 2027-2030.
+ Nghị quyết 109/NQ-CP năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bỗ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ 12 cộng, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 – 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
+ Chỉ thị 26/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2027; Chỉ thị 16/CT-TTg năm 2026 về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
+ Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
- Dự toán NSNN năm 2027 phải có đầy đủ căn cứ pháp lý, cơ sở tính toán rõ ràng, phù hợp với đánh giá tình hình thực hiện năm 2026; gắn kết chặt chẽ, thực chất với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; lộ trình triển khai và kết quả dự kiến đạt được.
- Triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không cần thiết; giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã có nguồn thu khá; đẩy mạnh đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
- Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi ĐTPT; bảo đảm vai trò chủ đạo của NSTW và chủ động của NSĐP; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá, nhiệm vụ chính trị quan trọng của đất nước, các CTMTQG, các chính sách an sinh xã hội, an ninh - quốc phòng, khả thi, hiệu quả; dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực công, điều chỉnh lương hưu (phần NSNN bảo đảm), chính sách ưu đãi đối với người có công, bảo trợ xã hội. Bố trí vốn thực hiện các CTMTQG bảo đảm hiệu quả, khả thi, không trùng lặp giữa các CTMTQG, không trùng lặp với các chương trình, dự án, chính sách, chế độ, nhiệm vụ chi khác, phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân và cân đối NSNN.

Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước 2027 theo Công văn 8449/BTC-NSNN 2026 như thế nào?
Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước 2027
Tại Mục II Phần B Công văn 8449/BTC-NSNN năm 2026 xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước 2027 như sau:
1. Yêu cầu chung:
Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng trên cơ sở dự báo, định hướng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của cả nước và từng địa phương theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, đảm bảo đúng chính sách, chế độ hiện hành, bao quát, tính đúng, tính đủ và sát thực tế các nguồn thu của NSNN; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài chính trong nước và thế giới.
Tập trung các khoản thu bền vũng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; chú trọng các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản, thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số,...
Tăng cường công tác chống thất thu, gian lận thuế và chống chuyển giá; tập trung xử lý, quyết liệu thu hồi tối đa các khoản nợ thuế, phí; quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới và kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.
2. Mức phấn đấu cụ thể:
- Dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, thu từ cổ phần hoá và thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước, thu cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước) tăng khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức tăng tại từng địa phương phủ hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh trên địa bàn.
- Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2027 tăng khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.
3. Xây dựng dự toán thu nội địa:
- Các địa phương xây dựng dự toán thu nội địa năm 2027 phải dự kiến đầy đủ các nguồn thu NSNN phát sinh trên địa bàn theo chế độ quy định, trên cơ sở kết quả thực hiện các năm trước và đánh giá sát thực tế thực hiện năm 2026, những yếu tố đặc thù của năm 2027.
- Dự toán thu NSNN năm 2027 đảm bảo tính đúng, tính đủ từng khoản thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các dự án mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo các quy định hiện hành; chi tiết theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định; các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu NSNN năm 2027 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong năm 2027.
- Số thu nộp NSNN từ khai thác, xử lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quân lý, sử dụng tài sản công; thu từ chuyển đồi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu đơn vị sự nghiệp công lập; thu từ việc chuyển nhượng vốn nhà nước;... sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật được tổng hợp đầy đủ nộp NSNN theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được Chính phủ giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Thực hiện phân chia các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP theo quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bàn quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.
- Dự toán các khoản thu phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện (chi tiết từng khoản thu), bao gồm:
+ Dự toán thu phí, lệ phí phải nộp 100% NSNN theo quy định; Dự toán chi cho công tác thu: Trên cơ sở nội dung đánh giá thực hiện năm 2026, lập dự toán năm 2027 bao gồm các nhiệm vụ chuyển tiếp, các nhiệm vụ thực hiện trong 01 năm dự toán (kèm thuyết minh chi tiết).
+ Đối với các một số khoản thu phí được để lại cho một số cơ quan trung ương theo cam kết tại các điều ước quốc tế mà các cơ quan này của Việt Nam là thành viên đã được nội luật hoá hoặc theo pháp luật chuyên ngành, đề nghị:
++ Không tổng hợp số thu phí được để lại vào thu NSNN.
++ Báo cáo rõ:
(i) Số thu phí dự kiến được để lại năm 2027;
(ii) Nhiệm vụ chi (đầu tư/thường xuyên) từ nguồn phí được để lại;
(iii) Dự kiến số còn lại khi kết thúc năm ngân sách 2027.
- Đối với các khoản thu không tổng hợp vào cân đối NSNN theo quy định (thu phí, thu dịch vụ sự nghiệp công, học phí, giá dịch vụ y tế, các khoån thu hợp pháp khác được để lại theo quy định), các cơ quan, đơn vị phải lập dự toán riêng, thuyết minh cơ sở tính toán và xây dựng phương án sử dụng gửi cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định.
- Dự toán các khoản thu xử phạt vi phạm hành chính, thu phạt, tịch thu, thu tiền đấu giá biền số xe và các khoản nộp NSNN khác trong năm 2027 theo quy định.
4. Xây dựng dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Căn cứ vào dự báo tăng trưởng kim ngạch của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, chuyền dịch cơ cấu mặt hàng, đặc biệt các mặt hàng truyền thống là nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát sinh.
Đánh giá các yếu tố tác động như: biến động giá thị trường trong nước và quốc tế của những mặt hàng có số thu NSNN lớn; biến động giá dầu thô; tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiến của các đối tác thương mại chiến lược; việc thực hiện lộ trình cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do; mức độ thuận lợi hóa thương mại; quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị; kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc dầu trong nước.
5. Xây dựng dự toán hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ vào tình hình thực tế và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn; kế hoạch sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu, tổng số dự án và vốn đầu tư được cấp phép mới, tiến độ đầu tư của các dự án đang triển khai, các dự án mới và các dự án kết thúc giai đoạn đầu tư chuyển sang hoạt động kinh doanh để tính đúng, tính đủ, kịp thời số hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt dự kiến phát sinh trong năm 2027 theo các chính sách, chế độ hiện hành và chế độ chính sách mới có hiệu lực thi hành.
6. Xây dựng dự toán thu viện trợ không hoàn lại của nước ngoài:
Căn cứ và bám sát vào tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2026 (số dự toán được giao, số vốn tiếp nhận từ nhà tài trợ, số vốn thực hiện); văn kiện của Chương trình, dự án, phi dự án hoặc khoản viện trợ đã được cấp có thâm quyền Việt Nam phê duyệt; các văn bản về cam kết viện trợ, thư viện trợ hoặc văn bản về ý định viện trợ của nhà tài trợ; tiến độ triển khai thực tế, khả năng phát sinh và thực hiện mới trong năm, các bộ, ngành, địa phương đề xuất dự toán thu viện trợ không hoàn lại của nước ngoài; hạn chế tình trạng thiếu dự toán dẫn đến phải trình cấp thẩm quyền bổ sung hoặc thực hiện không hết dẫn đến phải hủy dự toán hoặc chuyển nguồn.
Hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước
Căn cứ theo Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2025 có quy định về những hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước bao gồm:
(1) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.
(2) Thu sai quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí và pháp luật về các khoản thu khác thuộc ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.
(3) Chi không có dự toán, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà nước 2025; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.
(4) Quyết định đầu tư, quyết định điều chỉnh chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nước không đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
(5) Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.
(6) Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.
(7) Trì hoãn việc chi ngân sách nhà nước khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.
(8) Hạch toán sai pháp luật về kế toán và mục lục ngân sách nhà nước.
(9) Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.
(10) Phê chuẩn, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật.
(11) Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 53 và Điều 59 Luật Ngân sách nhà nước 2025.
(12) Hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];