Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện BOT chi tiết như thế nào?

Đặng Trần Trà My 458 lượt xem
15:03 | 15/06/2026
Ngày 10/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, có hiệu lực từ 28/7/2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện BOT chi tiết như thế nào?
  2. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện là gì?
  3. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực được quy định ra sao?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện BOT chi tiết như thế nào?

Ngày 10/6/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao.

>>> Tải về toàn văn Thông tư 30 2026 TT BCT

Thông tư 30/2026/TT-BCT hướng dẫn chi tiết khoản 3 Điều 12, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 Luật Điện lực 2024 về nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện đầu tư theo hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT).

Thông tư 30/2026/TT-BCT áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà máy điện BOT phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và chưa ký kết hợp đồng mua bán điện;

- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 30 2026 TT BCT

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện BOT chi tiết như thế nào?

Toàn văn Thông tư 30/2026/TT-BCT phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện nhà máy điện BOT chi tiết như thế nào?

Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BCT quy định về nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện như sau:

[1] Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT được xây dựng trên cơ sở:

- Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án.

- Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) không vượt quá 12%.

[2] Giá dịch vụ phát điện của nhà máy điện BOT gồm các thành phần sau:

- Giá công suất (đồng/kW) bao gồm giá cố định bình quân và giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT;

- Giá điện năng (đồng/kWh) bao gồm giá nhiên liệu biến đổi và giá vận hành bảo dưỡng biến đổi, được xây dựng theo phương pháp quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT.

[3] Việc định giá dịch vụ phát điện bằng ngoại tệ (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối. Bên bán điện và bên mua điện được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[4] Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên nước, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn và đối với nước thải công nghiệp (áp dụng đối với nhà máy nhiệt điện) và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã được tính trong phương án giá hợp đồng mua bán điện).

[5] Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở.

- Giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát điện loại hình nhà máy điện BOT do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:

PCS: Giá công suất (đồng/kW) quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT;

Tmax: Số giờ vận hành công suất cực đại của nhà máy điện;

PĐN: Giá điện năng năm cơ sở (đồng/kWh) quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BCT.

- Trường hợp năm cơ sở không có khung giá phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.

Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Điện lực 2024 quy định về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực như sau:

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực điện lực phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Nội dung hợp tác quốc tế chủ yếu trong lĩnh vực điện lực bao gồm:

+ Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ và nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực điện lực;

+ Đào tạo nâng cao nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện lực;

+ Thúc đẩy hợp tác đầu tư tài chính, chia sẻ thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực điện lực và tham gia thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế trong lĩnh vực điện lực theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất