- Toàn văn Thông tư 110/2025/TT-BTC về mức thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường chi tiết ra sao?
- Quy định về khai, thu, nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường theo Thông tư 110 ra sao?
- Trách nhiệm chung khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được quy định như thế nào?
Toàn văn Thông tư 110/2025/TT-BTC về mức thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường chi tiết ra sao?
Ngày 19/11/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường.
Toàn văn Thông tư 110/2025/TT-BTC
Theo đó, Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường (Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường).
Thông tư 110/2025/TT-BTC áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định về người nộp phí, tổ chức thu phí như sau:
- Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường phải nộp phí theo quy định tại Thông tư 110/2025/TT-BTC.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường theo quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke và dịch vụ vũ trường là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư 110/2025/TT-BTC.
Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định mức thu phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường như sau:
(1) Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
(2) Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
(3) Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:
- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
*Thông tư 110/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/01/2026.
*Trên đây là "Toàn văn Thông tư 110/2025/TT-BTC về mức thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường chi tiết ra sao?"

Toàn văn Thông tư 110/2025/TT-BTC về mức thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quy định về khai, thu, nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường theo Thông tư 110 ra sao?
Theo Điều 5 Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định khai, thu, nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường như sau:
(1) Người nộp phí thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí bằng một trong các hình thức sau:
- Nộp phí theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc vào tài khoản phí thu ngân sách nhà nước của tô chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí (áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chể một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính).
Trong thời hạn 24 giờ tính từ thời điểm nhận được tiền phí, cơ quan, tổ chức nhận tiền phải chuyển toàn bộ tiền phí thu được vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc nộp toàn bộ tiển phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Nộp phí bằng tiền mặt cho tổ chức thu phí.
(2) Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chỉ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí khai, nộp phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trách nhiệm chung khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP hết hiệu lực bởi điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP) có quy định như sau:
Theo đó, trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường được pháp luật quy định bao gồm:
(1) Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.
(2) Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
(3) Bảo đảm tuân thủ các quy định của QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định có liên quan đến an toàn cháy, an toàn chịu lực cho nhà và công trình và phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
(4) Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
(5) Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(7) Trường hợp tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Nghị định 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
- Thông tư 110
- Toàn văn Thông tư 110
- Thông tư 110 2025 TT BTC
- Giấy phép kinh doanh karaoke
- Cấp giấy phép kinh doanh karaoke
- Phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke
- Thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường
- Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường
- Thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường
- Mức thu và nộp phí thẩm định giấy phép kinh doanh karaoke vũ trường
- Kinh doanh karaoke
- Kinh doanh karaoke vũ trường
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];