- Toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật?
- Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện khi nào?
- Nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật?
Toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật?
Ngày 6/7/2026, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 về việc phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng pháp luật.

...
TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026
Mục tiêu, nguyên tắc, phạm vi Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng pháp luật như sau:
(1) Mục tiêu
Theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, cơ quan ngang bộ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương, tiến độ, chất lượng công tác xây dựng pháp luật.
(2) Nguyên tắc
- Bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với đặc thù của công tác xây dựng pháp luật; bảo đảm tinh thần 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
- Bám sát kết quả, tiến độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Nội dung, trách nhiệm và thời hạn làm căn cứ để đánh giá, chấm điểm được xác định theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này và Quy chế làm việc của Chính phủ.
- Được thực hiện định kỳ hằng quý, 06 tháng và năm.
- Ứng dụng tối đa công nghệ thông tin trong đánh giá, chấm điểm, đồng thời có cơ chế giám sát chéo, thẩm định độc lập kết quả đảm bảo khách quan, công bằng; thông tin đánh giá, chấm điểm dựa trên dữ liệu các bộ, cơ quan ngang bộ cung cấp, cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Việc xác định các trường hợp ngoại lệ trong đánh giá, chấm điểm phải bảo đảm chặt chẽ, khách quan, công khai, minh bạch do nguyên nhân khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc không thuộc trách nhiệm của cơ quan được đánh giá, chấm điểm.
(3) Phạm vi
Việc thí điểm đánh giá, chấm điểm áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng, ban hành 03 nhóm văn bản quy phạm pháp luật (trừ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước), bao gồm:
- Các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Chính phủ trình theo Chương trình lập pháp hằng năm.
- Các văn bản quy định chi tiết được Thủ tướng Chính phủ phân công.
- Các văn bản quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết (văn bản ban hành theo thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hằng năm.
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ thống nhất danh mục văn bản quy phạm pháp luật được đánh giá, chấm điểm của các kỳ đánh giá trong giai đoạn thí điểm.
...
TẢI VỀ Xem chi tiết toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026
*Trên đây là thông tin toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật!

Toàn văn Quyết định 1205/QĐ-TTg 2026 phê duyệt Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật? (Hình ảnh Internet)
Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện khi nào?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có nêu Đề án thí điểm đánh giá chấm điểm KPI về công tác xây dựng pháp luật được thực hiện như sau:
Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6/7/2026.
- Việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật theo Đề án này được thực hiện từ kỳ đánh giá quý III năm 2026 đến hết kỳ đánh giá quý III năm 2027.
- Khuyến khích các bộ, cơ quan ngang bộ triển khai việc đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của mình.
Nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật?
Căn cứ Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026 có nêu về nhóm tiêu chí đánh giá, chấm điểm Bộ Tư pháp trong việc thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật như sau:
Nhóm tiêu chí này gồm 02 tiêu chí thành phần: (a) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp; (b) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp. Thang điểm và cách thức đánh giá, chấm điểm cụ thể như sau:
(1) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp
- Thang điểm (từ 0 đến 50 điểm)
+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước và đúng thời hạn chấm 50 điểm.
+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 01 - 03 ngày chấm 40 điểm.
+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 04 - 06 ngày chấm 30 điểm.
+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quá hạn từ 07 ngày trở lên chấm 0 điểm.
+ Không đánh giá, chấm điểm trong trường hợp phải thực hiện thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ.
- Về cách thức chấm điểm
+ Cơ quan thực hiện việc chấm điểm tiến độ thẩm định của Bộ Tư pháp: Các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
+ Điểm chấm kết quả thẩm định tại mục này là điểm trung bình cộng của các văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp trong kỳ đánh giá, chấm điểm (tổng điểm thẩm định với các văn bản/tổng số văn bản phải thẩm định).
+ Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất cách thức thực hiện và xác định các trường hợp ngoại lệ (nếu có).
(2) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp
- Thang điểm (từ 0 đến 50 điểm)
+ Mỗi văn bản thẩm định hồ sơ chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm chất lượng (không thuộc các trường hợp phải trừ điểm dưới đây) chấm 50 điểm.
+ Trường hợp Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này thì mỗi nội dung thiếu bị trừ 10 điểm.
+ Trường hợp sau khi cơ quan chủ trì soạn thảo đã tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định và gửi lại hồ sơ theo quy định để Bộ Tư pháp rà soát trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nhưng Bộ Tư pháp không có ý kiến bằng văn bản hoặc có ý kiến không rõ ràng về việc đồng ý hay không đồng ý đối với nội dung tiếp thu, giải trình của cơ quan chủ trì soạn thảo về các vấn đề đã được nêu trong Báo cáo thẩm định bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi ban hành bị sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực hoặc bãi bỏ do trái pháp luật mà trong quá trình thẩm định Bộ Tư pháp không phát hiện ra hoặc có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp bị trừ 20 điểm.
+ Trường hợp đã chấm điểm thẩm định của Bộ Tư pháp đối với dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ở kỳ đánh giá, chấm điểm trước nhưng đến kỳ đánh giá, chấm điểm sau mới có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung trái pháp luật và có lỗi của Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định thì văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm và trừ điểm tại kỳ đánh giá, chấm điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
+ Không chấm điểm đối với trường hợp phải thẩm định gấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Chính phủ.
+ Không trừ điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp trong các trường hợp sau:
. Trường hợp các vấn đề phát sinh đã được Bộ Tư pháp nêu rõ trong Báo cáo thẩm định nhưng cơ quan chủ trì soạn thảo không tiếp thu hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định theo phương án khác;
. Trường hợp văn bản bị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành, tạm ngưng hiệu lực do trái pháp luật mà nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm tham gia thẩm định đã được nêu tên cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này nhưng khi thẩm định lại không có ý kiến về vấn đề này hoặc có nguyên nhân trực tiếp từ ý kiến thẩm định của các cơ quan đó;
. Trường hợp Báo cáo thẩm định thiếu một trong các nội dung bắt buộc xuất phát từ nguyên nhân do các bộ có trách nhiệm thẩm định không tham gia thẩm định và không có ý kiến bằng văn bản đúng hạn.
- Cách thức chấm điểm
+ Cơ quan thực hiện việc chấm điểm chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp: Văn phòng Chính phủ.
+ Điểm của tiêu chí chất lượng thẩm định của Bộ Tư pháp được tính bằng trung bình cộng điểm chất lượng của tất cả các văn bản do Bộ Tư pháp thẩm định trong kỳ đánh giá, chấm điểm.
+ Bộ Tư pháp phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ để thống nhất thực hiện; xác định các trường hợp ngoại lệ khác (nếu có).
(3) Cách thức tổng hợp, xác định điểm của nhóm tiêu chí tại Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026
Điểm đánh giá tiêu chí tại Mục 2 là tổng điểm chấm tại điểm a và điểm b của Mục 2 Phần II Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-TTg năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];