Toàn văn Công văn 4565/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khoản thu hộ chi hộ phí visa và cách lập hoá đơn chứng từ ra sao?
Ngày 06/7/2026, Cục Thuế có Công văn 4565/CT-CS năm 2026 về việc hướng dẫn khoản thu hộ, chi hộ phí visa và cách lập hóa đơn chứng từ.

....
TẢI VỀ Toàn văn Công văn 4565/CT-CS năm 2026
(1) Về chính sách thuế GTGT và hóa đơn:
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ khác;
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:
a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.";
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ quy định:
“a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mùa (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP thì giá tính thuế GTGT không bao gồm các khoản thu hộ. Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ: hỗ trợ thủ tục visa, tư vấn hồ sơ, dịch thuật... cho khách hàng có thu tiền thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khách hàng theo quy định.
(2) Về chính sách thuế TNDN:
- Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế.
- Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác mà doanh nghiệp được hưởng.
- Tại Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Căn cứ các quy định nêu trên, thì:
+ Trường hợp Công ty xác định khoản thu liên quan đến phí lãnh sự, phítrung tâm tiếp nhận hồ sơ visa theo quy định của cơ quan tiếp nhận hồ sơ là các khoản thu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh các khoản thu này chỉ thực hiện thu hộ, nộp hộ theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tiếp nhận visa thì các khoản thu hộ này Công ty không được hưởng và không phải là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
+ Đối với khoản thu Công ty được hưởng từ việc cung cấp dịch vụ về tư vấn hồ sơ, hoàn thiện thủ tục, hỗ trợ đặt lịch hẹn, dịch thuật, theo dõi hồ sơ và các dịch vụ khác cho khách hàng được xác định là doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ để tính thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
*Trên đây là thông tin toàn văn Công văn 4565/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khoản thu hộ chi hộ phí visa và cách lập hoá đơn chứng từ!

Toàn văn Công văn 4565/CT-CS năm 2026 hướng dẫn khoản thu hộ chi hộ phí visa và cách lập hoá đơn chứng từ ra sao? (Hình ảnh Internet)
Lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử theo nguyên tắc từ 01/7/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử từ 01/7/2026 như sau:
(1) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
(2) Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu.
(3) Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(4) Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(5) Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.
(6) Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí. Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm; phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.
(7) Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua. Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Thông tin tố giác người bán có hành vi không xuất hóa đơn từ 01/7/2026 gồm những gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định thông tin tố giác người bán có hành vi không xuất hóa đơn từ 01/7/2026 gồm:
Thông tin tố giác bao gồm:
- Thông tin về người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (tên, địa chỉ hoặc mã số thuế) và một trong các thông tin sau:
+ Thông tin về giao dịch hàng hóa, dịch vụ;
+ Thông tin về hành vi không lập hóa đơn và không giao hóa đơn;
+ Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến giao dịch phát sinh hành vi vi phạm của người bán (nếu có);
- Thông tin liên hệ của người tiêu dùng tố giác, gồm: tên, số điện thoại, số định danh cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];