Tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào?

Nguyễn Hạnh Phương Trâm 1,858 lượt xem
13:04 | 03/12/2023
Tôi muốn hỏi tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào? - câu hỏi của chị H.T (Hải Phòng).
Nội dung chính
  1. Tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào?
  2. Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định như thế nào?
  3. Quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm những nội dung nào?

Tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào?

Điện Biên là tỉnh duy nhất của Việt Nam có chung đường biên giới với 2 quốc gia Lào, Trung Quốc.

Theo cổng thông tin điện tử của tỉnh Điện Biên thì:

- Điện Biên diện tích hơn 9.500 km2, nằm cách thủ đô Hà Nội 504 km về phía Tây.

- Phía Đông và Đông Bắc tỉnh giáp với Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp Lào.

- Đường biên giới tiếp giáp với Lào dài 360 km, với Trung Quốc 40,86 km.

Tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào?

Tỉnh nào có đường biên giới trên đất liền đồng thời giáp với cả hai nước Trung Quốc và Lào? (Hình từ Internet)

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Biên giới Quốc gia 2003 có nêu rõ như sau:

1. Biên giới quốc gia được xác định bằng điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập hoặc do pháp luật Việt Nam quy định.
2. Biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.
3. Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ là ranh giới phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
Các đường ranh giới phía ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
4. Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.
Ranh giới trong lòng đất thuộc vùng biển là mặt thẳng đứng từ các đường ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa xuống lòng đất xác định quyền chủ quyền, quyền tài phán của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 và các điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan.
5. Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 140/2004/NĐ-CP có nêu rõ về biên giới quốc gia trên đất liền như sau:

Biên giới quốc gia trên đất liền
Biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới, Hiệp ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng cùng các bản đồ, Nghị định thư kèm theo các Hiệp ước đó.

Theo đó, biên giới quốc gia trên đất liền giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước láng giềng được xác định bằng hệ thống mốc quốc giới, Hiệp ước về hoạch định biên giới giữa Việt Nam với các nước láng giềng cùng các bản đồ, Nghị định thư kèm theo các Hiệp ước đó.

Đồng thời, biên giới quốc gia trên đất liền được hoạch định và đánh dấu trên thực địa bằng hệ thống mốc quốc giới.

Quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Luật Biên giới Quốc gia 2003 có nêu rõ quản lý nhà nước về biên giới quốc gia bao gồm những nội dung:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách về biên giới quốc gia;

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốc gia, chính sách, chế độ về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;

- Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về biên giới quốc gia;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia;

- Quyết định xây dựng công trình biên giới, công trình kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;

- Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia;

- Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Đồng thời tại Điều 36 Luật Biên giới Quốc gia 2003 có nêu rõ quản lý nhà nước về biên giới quốc gia như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biên giới quốc gia; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi trách nhiệm phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có biên giới quốc gia thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.

- Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về biên giới quốc gia.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất