Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin 2026 có hiệu lực từ 01/09/2026?
Căn cứ Điều 8 Luật Tiếp cận thông tin 2026 có nêu:
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin
1. Công dân có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch, thuận lợi;
b) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin theo quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Công dân có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
b) Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;
c) Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin
=>> Theo đó,
(1) Công dân có các quyền sau:
-Được cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, minh bạch, thuận lợi.
-Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.
(2) Công dân có các nghĩa vụ sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin;
- Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp;
- Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin 2026 có hiệu lực từ 01/09/2026?
Các phương thức tiếp cận thông tin theo Luật Tiếp cận thông tin 2026
Căn cứ Điều 9 Luật Tiếp cận thông tin 2026 có nêu:
Phương thức tiếp cận thông tin
Công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng các phương thức sau đây:
1. Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan, đơn vị công khai;
2. Yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
=>> Như vậy, công dân thực hiện tiếp cận thông tin bằng các phương thức sau:
- Tự do tiếp cận thông tin được cơ quan, đơn vị công khai
- Yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin
Những thông tin nào công dân không được tiếp cận theo Luật Tiếp cận thông tin 2026
Căn cứ Điều 15 Luật Tiếp cận thông tin 2026 có nêu:
Thông tin công dân không được tiếp cận
1. Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của Luật này.
2. Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.
3. Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này.
4. Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.
Việc xác định thông tin tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật chưa quy định, căn cứ vào điều kiện thực tế, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xem xét, quyết định việc cung cấp thông tin.
5. Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật.
6. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ.
=>> Theo quy định nêu trên, công dân không được tiếp cận những thông tin sau:
- Thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định của pháp luật dân sự và dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026
- Bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Tiếp cận thông tin 2026
- Thông tin mà nếu cung cấp sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức hoặc người khác.
- Thông tin thuộc bí mật công tác do cơ quan, đơn vị xác định theo quy định của pháp luật
- Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan, đơn vị; tài liệu do cơ quan, đơn vị soạn thảo cho công việc nội bộ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];