Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến từ 01/3/2027 ra sao?

Đặng Trần Trà My 855 lượt xem
09:48 | 28/07/2026
Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hiện đang lấy ý kiến từ ngày 20/7/2026 đến ngày 10/08/2026.
Nội dung chính
  1. Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến từ 01/3/2027 ra sao?
  2. Các trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
  3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến từ 01/3/2027 ra sao?

Theo quy định hiện hành tại Điều 127 Luật Đất đai 2024 quy định cho phép nhà đầu tư thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất đối với:

  • Dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất;
  • Một số dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng nhà đầu tư lựa chọn thỏa thuận;
  • Dự án nhà ở thương mại trong phạm vi và điều kiện luật định.

Theo đề xuất quy định tại khoản 33 Điều 34 dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 quy định trường hợp dự án thực hiện thông qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất đã hết thời hạn thỏa thuận hoặc thời gian gia hạn mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc thu hồi phần diện tích còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư.

Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 42 dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 cũng quy định nếu mức bồi thường đối với phần đất bị thu hồi thấp hơn mức trung bình của giá đất đã thỏa thuận thì người có đất thu hồi được nhận thêm phần chênh lệch; chủ đầu tư ứng trước khoản tiền này.

Như vậy, Luật Đất đai 2024 không quy định ngưỡng 75% diện tích và 75% số người sử dụng đất để chuyển sang cơ chế Nhà nước thu hồi phần còn lại.

Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến từ 01/3/2027 ra sao?

Nhà nước có thể thu hồi phần đất còn lại khi dự án đã thỏa thuận trên 75% dự kiến từ 01/3/2027 ra sao?

Các trường hợp nào Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?

Căn cứ Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai như sau:

[1] Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.

[2] Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.

[3] Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

[4] Đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[5] Đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất.

[6] Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

[7] Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

[8] Đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

[9] Các trường hợp quy định tại [6], [7], [8] không áp dụng đối với trường hợp bất khả kháng.

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất