Mẫu báo giá sản phẩm, hàng hóa 2026 cho khách hàng ra sao? Tải Mẫu báo giá file excel, file word ở đâu?
Theo khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại 2005, mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận.
>> Trước khi thực hiện mua bán hàng hóa, các bên sẽ thỏa thuận, trao đổi các thông tin liên quan. Trong đó, bao gồm việc báo giá sản phẩm, hàng hóa.
Mẫu báo giá sản phẩm, hàng hóa là một loại bảng biểu do công ty lập ra để báo giá sản phẩm cho công ty, doanh nghiệp khác về sản phẩm, dịch vụ mà công ty mình cung cấp. Mẫu bảng báo giá thường ghi rõ đầy đủ về số lượng sản phẩm, tên sản phẩm và giá trị, giá thành của sản phẩm, dịch vụ,… .
Dưới đây là các Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa có thể tham khảo:
> Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa file word

Tải Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa Tại đây
> Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa file EXCEL
Tải Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa Tại đây
Mẫu báo giá thường là mẫu riêng của công ty và được công ty gửi cho khách hàng để báo giá về sản phẩm, dịch vụ.
Thông thường, Mẫu Báo giá sản phẩm, hàng hóa sẽ bao gồm các nội dung:
- Phần đầu bao gồm: Tên công ty, logo công ty, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế, website; tiêu đề bảng báo giá.
- Phần giữa bao gồm: giá của hàng hóa,dịch vụ, trị giá thành tiền của hàng hóa, dịch vụ, đặc tính, yêu cầu kỹ thuật,… và cả thông tin khách hàng.
- Phần cuối sẽ là nội dung liên quan bao gồm thuế VAT, hiệu lực của báo giá, ngày ban hành và ký tên của người báo giá,…
Mẫu báo giá của công ty, doanh nghiệp sẽ do chính đơn vị đó soạn thảo và cần mang những chức năng, đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp.

Mẫu báo giá sản phẩm, hàng hóa 2026 cho khách hàng ra sao? Tải Mẫu báo giá file excel, file word ở đâu?
Bán hàng hóa có phải lập hóa đơn không?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định:
Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Theo đó, khi bán hàng hóa, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về 08 trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử cụ thể như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
(4) Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
(5) Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.
(6) Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
(7) Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.
(8) Các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bao gồm:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất);
- Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
Thu tiền đặt cọc bán sản phẩm là dịch vụ có phải lập hóa đơn không?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập hóa đơn dịch vụ như sau:
Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
Từ quy định trên, có thể kết luận:
- Thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ → không phải lập hóa đơn.
- Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (không thuộc trường hợp đặt cọc nêu trên) → thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.
Trên đây là bài viết 'Mẫu báo giá sản phẩm, hàng hóa 2026 cho khách hàng ra sao? Tải Mẫu báo giá file excel, file word ở đâu?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];