Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được tinh giản biên chế nếu đã được bố trí việc làm mới đúng không?
Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 9806/BNV-TCBC năm 2026 về việc giải quyết chính sách đối với viên chức lãnh đạo, quản lý tại các cơ sở giáo dục khi sắp xếp.
Cụ thể, thực hiện Thông báo 105-TB/VPTW và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 777/TTg-TCCV năm 2026 và Công văn 814/TTg-TCCV năm 2026; quy định tại Nghị quyết 37/2026/NQ-CP và hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn 8617/BNV-TCBC năm 2026, đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bám sát các nguyên tắc giải quyết chính sách quy định tại Nghị quyết 37/2026/NQ-CP để chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đầy đủ, đồng bộ, toàn diện các giải pháp khắc phục tình trạng thừa/thiếu giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Sau khi thực hiện đầy đủ các quy định nêu trên, trường hợp viên chức giáo dục giữ chức danh lãnh đạo, quản lý (bao gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc đối tượng áp dụng tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025) thuộc các trường hợp chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp các cơ sở giáo dục và có nguyện vọng nghỉ việc theo phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục thì địa phương có trách nhiệm xem xét, giải quyết chính sách tinh giản biên chế theo thẩm quyền, trừ trường hợp chưa thực hiện tinh giản biên chế quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Các trường hợp viên chức giữ chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ sở giáo dục (cũ) đã được cấp có thẩm quyền bố trí vào các vị trí việc làm trong các cơ sở giáo dục mới (sau sắp xếp) thì không xem xét giải quyết chính sách tinh giản biên chế do chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp các cơ sở giáo dục theo Nghị quyết 37/2026/NQ-CP.

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng không được tinh giản biên chế nếu đã được bố trí việc làm mới đúng không?
Chính sách nghỉ thôi việc theo Nghị định 154 ra sao?
Tại Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách thôi việc ngay. Dưới đây là cách tính thôi việc theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
- Chính sách thôi việc ngay
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
Được hưởng trợ cấp = 03 x tháng tiền lương hiện hưởng |
+ Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Được hưởng trợ cấp = 1,5 x tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Chính sách thôi việc sau khi đi học nghề
Đối tượng có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, tổ chức, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
+ Được hưởng nguyên tiền lương hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp) trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
+ Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng mức lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
Được hưởng trợ cấp = 06 x tháng tiền lương hiện hưởng (Tối đa) |
+ Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
Được hưởng trợ cấp = 03 x tháng tiền lương hiện hưởng |
+ Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;
Được hưởng trợ cấp = 0,5 x tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
+ Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên công tác để nâng bậc lương thường xuyên hàng năm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Chính sách nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 ra sao?
Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, chính sách nghỉ hưu trước tuổi được chia thành nhiều trường hợp.
Trường hợp 1: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP) và
Có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 2: Còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc, cụ thể:
- Người có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên: 20 năm đầu được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
- Người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH: được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
Trường hợp 3: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 1.)
Trường hợp 4: Còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu (Phụ lục I Nghị định 135/2020/NĐ-CP)
Áp dụng đối với:
Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Được hưởng:
- Chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Trường hợp này cũng không có các khoản trợ cấp 05 tháng tiền lương như Trường hợp 2.)
Lưu ý: Theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:
- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.
- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];