Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?

15:11 | 04/12/2025
Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?
Nội dung chính
  1. Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?
  2. Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi được quy định như thế nào?
  3. Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện được quy định ra sao?

Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?

Ngày 4/12/2025, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Khánh Hòa đã có Thông báo 261/TB-CT-QLN năm 2025 Tải về về việc điều chỉnh vận hành điều tiết hồ Am Chúa để đảm bảo an toàn công trình và vùng hạ du.

Để đảm bảo an toàn công trình, hạn chế ngập lụt vùng hạ du, đồng thời vận hành điều tiết hồ Am Chúa theo quy định, Công ty TNHH MTV Khai thác công trình Thủy lợi Khánh Hòa thông báo đến các địa phương, đơn vị được biết kế hoạch vận hành điều tiết hồ Am Chúa cụ thể như sau:

Lịch xả nước Khánh Hòa (hồ Am Chúa) ngày 4/12/2025

Vào lúc 08 giờ 00 phút ngày 04/12/2025, mực nước hồ Am Chúa đạt cao trình 34,60m, dự kiến lưu lượng nước về hồ bình quân khoảng 22,0 – 26,0 m/s.

- Thời gian dự kiến bắt đầu điều tiết: Lúc 15 giờ 00 phút ngày 04/12/2025.

- Thời gian dự kiến kết thúc điều tiết: Lúc 15 giờ 00 phút ngày 10/12/2025.

- Lưu lượng dự kiến điều tiết nhỏ nhất: 3,0 m/s.

- Lưu lượng dự kiến điều tiết lớn nhất: 30,0 ms.

*Trên đây là thông tin "Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?"

Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ?

Lịch xả nước Khánh Hòa ngày 4/12/2025 ra sao? Hồ Am Chúa tỉnh Khánh Hòa xã nước ngày 4/12/2025 lúc mấy giờ? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thủy lợi 2017 quy định về nguyên tắc trong hoạt động thủy lợi, cụ thể như sau:

- Phù hợp với nguyên tắc quản lý tổng hợp tài nguyên nước; thống nhất theo lưu vực sông, hệ thống công trình thủy lợi, kết hợp theo đơn vị hành chính, phục vụ đa mục tiêu.

- Bảo đảm lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.

- Chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, cấp, tưới, tiêu, thoát nước giữa các mùa và vùng; bảo đảm yêu cầu sản xuất, sinh hoạt theo hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông, vùng và toàn quốc.

- Sử dụng nước tiết kiệm, an toàn, hiệu quả, đúng mục đích; bảo đảm số lượng, chất lượng nước trong công trình thủy lợi.

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động thủy lợi; huy động sự tham gia của toàn dân trong hoạt động thủy lợi.

- Tổ chức, cá nhân được sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và phải trả tiền theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản trước những tác động bất lợi trong quá trình xây dựng và khai thác công trình thủy lợi.

Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy điện, cụ thể như sau:

(1) Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận.

(2) Trong phạm vi bảo vệ công trình thủy điện, các hoạt động phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường quản lý, mặt bằng để bảo trì và xử lý khi công trình xảy ra sự cố.

(3) Vùng phụ cận được quy định như sau:

- Vùng phụ cận của tuyến đập có phạm vi được tính từ chân đập trở ra. Đối với đập cấp đặc biệt tối thiểu là 300 m; đập cấp I tối thiểu là 200 m; đập cấp II tối thiểu là 100 m; đập cấp III tối thiểu là 50 m; đập cấp IV tối thiểu là 20 m;

- Vùng phụ cận của tuyến năng lượng:

+ Trường hợp nhà máy thủy điện dạng sau đập, lòng sông, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được quy định như tại mục a khoản này.

+ Trường hợp nhà máy thủy điện dạng đường dẫn hở từ cửa lấy nước đến hết kênh ra nhà máy thủy điện, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào hoặc mái đắp trở ra tối đa là 5 m.

+ Trường hợp các nhà máy thủy điện dạng hầm dẫn nước có cửa lấy nước, tháp điều áp hở, đường ống áp lực hở, nhà máy thủy điện, kênh ra nhà máy thủy điện thì vùng phụ cận của tuyến năng lượng được tính từ biên mái đào trở ra tối đa là 5 m.

- Vùng phụ cận của lòng hồ chứa thủy điện có phạm vi được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đỉnh đập trở xuống phía lòng hồ, không bao gồm phần diện tích mặt hồ;

- Phạm vi bảo vệ đối với trạm điện, nhà máy thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định 62/2025/NĐ-CP.

(4) Công trình thủy điện khi điều chỉnh quy mô, mục đích sử dụng, phải điều chỉnh vùng phụ cận phù hợp với quy định tại (3). Cơ quan phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất