Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước? Chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 4,858 lượt xem
10:14 | 28/07/2026
Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8/2026 của 34 tỉnh thành cả nước vào ngày 03/8/2026 và ngày 04/8/2026.
Nội dung chính
  1. Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước? Chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước?
  2. Tăng lương hưu 2026 áp dụng từ 1/7/2026 với mức tăng chi tiết như thế nào?
  3. Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh như thế nào?

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước? Chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước?

MỚI: Chỉ thị 11-CT/TW ngày 20/7/2026 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và phát huy vai trò của các hội quần chúng

MỚI: Kết luận 78-KL/TW ngày 28/7/2026 về tình hình hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trong quý II/2026

NÓNG: Kết thúc hiệu lực Quy định 05-QĐi/TW năm 2018 về kết nạp người vi phạm chính sách dân số vào Đảng

Mới: CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 2026 và Các Văn bản pháp luật về TIỀN LƯƠNG mới nhất 2026

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 thì lịch chi trả lương hưu như sau:

(1) Chi trả qua tài khoản cá nhân:

Tổ chức chi trả BHXH hằng tháng qua tài khoản cá nhân tại BHXH tỉnh.

Thời gian chi trả: Ngày làm việc đầu tiên và ngày làm việc thứ hai của tháng theo lịch BHXH Việt Nam thông báo, Phòng KHTC chuyển tiền vào tài khoản cá nhân cho người hưởng.

(2) Chi trả bằng tiền mặt:

Thực hiện chi trả BHXH hằng tháng bằng tiền mặt và các khoản trợ cấp BHXH một lần bằng tiền mặt kèm theo chế độ BHXH hằng tháng:

- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 vào giờ hành chính của tháng tổ chức chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.

- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức HTCT đến hết ngày 23 của tháng

*Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.

Đồng thời, căn cứ theo Công văn 1343/BHXH-TCKT 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thì lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước có 21 tỉnh thành chi trả lương hưu, trợ cấp qua tài khoản cá nhân vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; 13 tỉnh thành chi trả vào ngày làm việc thứ hai của tháng.

Xem lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước, chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước dưới đây:

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước

TT

Tỉnh/Thành phố

Ngày chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8/2026

1

TP Hà Nội

04/8/2026

2

TP Hồ Chí Minh

03/8/2026

3

TP Hải Phòng

04/8/2026

4

TP Đà Nẵng

04/8/2026

5

TP Huế

03/8/2026

6

TP Cần Thơ

03/8/2026

7

TP Đồng Nai

04/8/2026

8

Lai Châu

04/8/2026

9

Cao Bằng

03/8/2026

10

Lào Cai

04/8/2026

11

Lạng Sơn

03/8/2026

12

Điện Biên

03/8/2026

13

Sơn La

03/8/2026

14

Tuyên Quang

03/8/2026

15

Quảng Ninh

03/8/2026

16

Thái Nguyên

04/8/2026

17

Phú Thọ

03/8/2026

18

Bắc Ninh

03/8/2026

19

Hưng Yên

03/8/2026

20

Ninh Bình

03/8/2026

21

Thanh Hóa

04/8/2026

22

Nghệ An

03/8/2026

23

Hà Tĩnh

04/8/2026

24

Quảng Trị

04/8/2026

25

Quảng Ngãi

04/8/2026

26

Gia Lai

03/8/2026

27

Đắk Lắk

03/8/2026

28

Khánh Hòa

03/8/2026

29

Lâm Đồng

03/8/2026

30

Tây Ninh

04/8/2026

31

Đồng Tháp

04/8/2026

32

An Giang

03/8/2026

33

Vĩnh Long

03/8/2026

34

Cà Mau

03/8/2026

Xem lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước, chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước:

Như vậy, lịch chi trả lương hưu THÁNG 8/2026 của 34 tỉnh thành cả nước vào ngày 03/8/2026 (Thứ hai) và ngày 04/8/2026 (Thứ ba).

*Trên đây là thông tin lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước, chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước!

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước? Chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước?

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 8 2026 của 34 tỉnh thành cả nước? Chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 8 2026 trên cả nước? (Hình ảnh Internet)

Tăng lương hưu 2026 áp dụng từ 1/7/2026 với mức tăng chi tiết như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng mức hưởng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, ngoài mức tăng chung 8%, người có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh thêm để bảo đảm mức sống tối thiểu. Văn bản áp dụng:

- Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng;

- Thông tư 14/2026/TT-BNV hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 như sau:

Theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo 3 mức như sau:

Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1)

Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026.

* Cách tính lương hưu

Cách tính mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Chỉ được tăng 8%

Ông A đang hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng.

Mức hưởng từ tháng 7/2026: 6.000.000 × 1,08 = 6.480.000 đồng/tháng

Ông A được tăng thêm 480.000 đồng/tháng.

Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = (Lương hưu tháng 6/2026 × 1,08) + 300.000 đồng

* Ví dụ về cách tính lương hưu

Bà B đang hưởng lương hưu 3.200.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995.

Sau khi tăng 8%: 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh không vượt quá 3,5 triệu đồng/tháng nên được cộng thêm 300.000 đồng.

Mức hưởng mới: 3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng/tháng

Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = 3.800.000 đồng/tháng

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng

Ông C đang hưởng lương hưu 3.450.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995. Sau khi tăng 8%:

3.450.000 × 1,08 = 3.726.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh cao hơn 3,5 triệu đồng nhưng thấp hơn 3,8 triệu đồng nên được nâng lên: 3.800.000 đồng/tháng

Thay vì hưởng 3.726.000 đồng/tháng, ông C sẽ được hưởng 3.800.000 đồng/tháng.

=> Tóm lại 3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026:

  • Mức 1: Tăng 8% cho toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh.
  • Mức 2: Cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống.
  • Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng.

Lưu ý:

Mức hỗ trợ thêm 300.000 đồng/tháng và việc nâng mức hưởng lên 3,8 triệu đồng/tháng không áp dụng cho tất cả người hưởng lương hưu. Chính sách này chỉ áp dụng đối với một số đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

Cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Quyết định 2956/QĐ-BHXH năm 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh như sau:

Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh được tổ chức các đơn vị như sau:

(1) Phòng nghiệp vụ

- Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức 09 phòng nghiệp vụ, gồm:

+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.

+ Phòng Kiểm tra.

+ Phòng Tổ chức cán bộ.

+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

+ Văn phòng.

+ Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh khác được tổ chức 08 phòng nghiệp vụ, gồm:

+ Phòng Quản lý thu và phát triển người tham gia.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội.

+ Phòng Chế độ bảo hiểm y tế.

+ Phòng Kế hoạch - Tài chính.

+ Phòng Kiểm tra.

+ Phòng Tổ chức - Hành chính.

+ Phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ người tham gia.

+ Phòng Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số.

(2) Bảo hiểm xã hội cơ sở

Bảo hiểm xã hội cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Số lượng cụ thể của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét quyết định trên cơ sở điều kiện, tiêu chí tổ chức Bảo hiểm xã hội cơ sở quy định tại Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Bảo hiểm xã hội cơ sở không tổ chức bộ máy bên trong.

(3) Biên chế viên chức của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định trong tổng biên chế được giao.

(4) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và chế độ quản lý của các phòng nghiệp vụ thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người ký hợp đồng 111 có phải ký lại hợp đồng mới theo nghị định 235 không? Quyền, nghĩa vụ của cá nhân ký hợp đồng 235 như nào?

Người ký hợp đồng 111 trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng mới theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Xếp loại chất lượng công chức là lãnh đạo, quản lý 2026: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ qua những tiêu chí nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định đánh giá xếp loại chất lượng công chức sẽ dựa vào tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức. Sau đây là tiêu chính đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức là lãnh đạo, quản lý.

Bài viết mới nhất