Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ có nội dung gì?

16:11 | 05/08/2026
Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ.
Nội dung chính
  1. Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ có nội dung gì?
  2. Điều kiện thăng hạng 3 lên hạng 2 mầm non năm 2026 là gì
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ có nội dung gì?

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ.

Tải về Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ

Theo đó, Dự thảo Nghị quyết có nội dung Mức trợ cấp đối với giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ như sau:

(1) Giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác, giảng dạy, nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ (sau đây gọi chung là thời gian công tác) thực tế chưa được hưởng chế độ.

(2) Mức trợ cấp một lần đối với trường hợp đã nghỉ công tác nhưng chưa được hưởng lương hưu như sau:

- Trường hợp có thời gian công tác từ đủ 03 năm (36 tháng) trở xuống tại cơ sở giáo dục mầm non thì được hưởng mức trợ cấp bằng 6.500.000 đồng;

- Trường hợp có thời gian công tác trên 03 năm thì từ năm thứ 4 trở đi cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) được cộng thêm 800.000 đồng.

Khi tính thời gian thực hiện chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì cứ đủ 01 tháng (30 ngày) thì mỗi tháng được cộng thêm 67.000 đồng. Số ngày công tác còn dư không đủ 01 tháng không được hưởng.

- Trường hợp có thời gian tham gia công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;

- Trường hợp vừa có giai đoạn xác định được thời gian công tác vừa có giai đoạn không xác định được thời gian công tác, thì tổng thời gian của các giai đoạn xác định được thời gian công tác được tính làm căn cứ để hưởng chế độ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

(3) Trường hợp không xác định cụ thể thời gian tham gia công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non hoặc không có giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này để chứng minh đã có thời gian công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non (bao gồm cả trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này) thì được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 6.500.000 đồng.

(4) Trường hợp đã hưởng trợ cấp một lần đối với thời gian công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 6.500.000 đồng.

(5) Trường hợp được hưởng lương hưu nhưng thời gian công tác tại các cơ sở giáo dục mầm non trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để hưởng lương hưu thì được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 6.500.000 đồng.

(6) Trường hợp giáo viên đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định tại Nghị quyết này, chưa được giải quyết chế độ mà từ trần thì người đại diện hợp pháp của thân nhân giáo viên mầm non đã từ trần (bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi) làm hồ sơ và nhận chế độ trợ cấp theo quy định. Người đại diện theo ủy quyền của thân nhân giáo viên mầm non đã từ trần chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ và khoản tiền trợ cấp nhận được.

Trường hợp giáo viên mầm non bị mất năng lực hành vi dân sự thì người giám hộ hoặc người giám hộ đương nhiên theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là người giám hộ) làm hồ sơ và nhận chế độ trợ cấp theo quy định. Người giám hộ chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ và khoản tiền trợ cấp nhận được.

Xem chi tiết thêm tại Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ đang được lấy ý kiến.

Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ có nội dung gì?

Dự thảo Nghị quyết về chế độ trợ cấp giáo viên mầm non đã nghỉ công tác chưa được hưởng chế độ có nội dung gì?

Điều kiện thăng hạng 3 lên hạng 2 mầm non năm 2026 là gì

Điều kiện thăng hạng 3 lên hạng 2 mầm non năm 2026 theo Điều 3 Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT như sau:

Giáo viên mầm non được đăng ký dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.25) khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

(1) Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

(2) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III và tương đương, có 02 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập và khoản 2 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

(4) Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng II theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT và khoản 4, khoản 5 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

(5) Đáp ứng yêu cầu về thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (bao gồm cả thời gian giữ hạng tương đương) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trường hợp giáo viên trước khi được tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thực hiện theo quy định của Chính phủ tại điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục

Căn cứ theo Điều 22 Luật giáo dục 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục bao gồm:

(1) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học.

(2) Xuyên tạc nội dung giáo dục.

(3) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh.

(4) Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự.

(5) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

(6) Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất