Danh sách thôn dân tộc thiểu số 2026 2030 TP Hà Nội theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG như thế nào?
Ngày 20/9/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có Quyết định 803/QĐ-BDTTG về việc công bố Danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1) có hiệu lực từ ngày 20/9/2026.
TẢI VỀ Quyết định 803/QĐ-BDTTG năm 2026
TẢI VỀ Danh sách kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG năm 2026
Căn cứ Mục 11 Danh sách kèm theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG năm 2026 quy định Danh sách thôn dân tộc thiểu số 2026 2030 TP Hà Nội từ ngày 20/9/2026 như sau:
Danh sách thôn dân tộc thiểu số 2026 2030 TP Hà Nội từ ngày 20/9/2026
Tên xã/Tên thôn vùng đồng bào DTTS&MN | Thôn thuộc vùng Dân tộc thiểu số | Thôn thuộc vùng Miền núi |
Xã Trần Phú | ||
Thôn Đồng Ké | X | |
Xã Phú Cát | ||
Thôn Phú Mãn | X | |
Xã Hoà Lạc | ||
Thôn 7 | X | |
Xã Mỹ Đức | ||
Thôn Đồng Chiêm | X | |
Thôn Phú Cốc | X | |
Thôn An Phú | X | |
Thôn Nam Thanh Hà | X | |
Xã Yên Xuân | ||
Thôn Đông Xuân 1 | X | X |
Thôn Đông Xuân 2 | X | |
Thôn Tiến Xuân 1 | X | X |
Thôn Tiến Xuân 2 | X | X |
Thôn Tiến Xuân 3 | X | |
Thôn Yên Bình 1 | X | X |
Thôn Yên Bình 2 | X | X |
Thôn Yên Bình 3 | X | X |
Thôn Yên Trung 1 | X | X |
Thôn Yên Trung 2 | X | X |
Xã Ba Vì | ||
Thôn Phú Khánh | X | X |
Thôn Đá Chẹ | X | X |
Thôn Hồng Ninh | X | X |
Thôn Giáp Thượng | X | X |
Thôn Sơn Lý | X | X |
Thôn Minh Phú | X | X |
Thôn Đồng Tiến | X | X |
Thôn Tiến Thịnh | X | X |
Thôn Đá Chông | X | X |
Thôn Bản Miền | X | X |
Thôn Bản Dao | X | X |
Xã Suối Hai | ||
Thôn Phương Đông | X | |
Thôn Búi Thông | X | |
Thôn Đồng Tiến | X | |
Thôn Trung Sơn | X | |
Thôn Yên Hồng | X | |
Thôn Đức Thịnh | X | |
Xã Yên Bài | ||
Thôn Vân Hoà | X | |
Thôn Vân Sơn | X | X |
Thôn Phú Vàng | X | |
Thôn Muồng | X | X |
Thôn Bài | X | |
Thôn Quýt | X | X |
*Trên đây là thông tin danh sách thôn dân tộc thiểu số 2026 2030 TP Hà Nội theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG!

Danh sách thôn dân tộc thiểu số 2026 2030 TP Hà Nội theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG như thế nào? (Hình ảnh Internet)
Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh miền núi như sau:
- Thôn miền núi là thôn đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
- Xã miền núi là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
- Tỉnh miền núi là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Phân định xã theo trình độ phát triển theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định phân định xã theo trình độ phát triển như sau:
(1) Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(2) Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
(3) Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):
- Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];