Đã có dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi? Tải file dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi đang được lấy ý kiến ở đâu?
Hiện nay Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi Tải về
Dự thảo Luật Công nghệ cao (sửa đổi) gồm 06 chương và 29 điều, giảm 06 điều so với Luật Công nghệ cao 2008 (sửa đổi năm 2013 và năm 2014) do có sự cấu trúc lại nên về hình thức có một số thay đổi so với Luật Công nghệ cao hiện hành. Cụ thể:
Chương I. Những quy định chung, gồm 09 điều (từ Điều 1 đến Điều 9).
Chương II. Phát triển công nghệ chiến lược, gồm 06 điều (từ Điều 10 đến Điều 15)
Chương III. Ứng dụng công nghệ cao và công nghệ chiến lược, gồm 04 điều (từ Điều 16 đến Điều 19).
Chương IV. Phát triển công nghiệp công nghệ cao và công nghiệp công nghệ chiến lược, gồm 04 điều (từ Điều 20 đến Điều 23).
Chương V. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, gồm 04 điều (từ Điều 24 đến Điều 27).
Chương VI. Điều khoản thi hành, gồm 02 điều (từ Điều 28 đến Điều 29).
Xem chi tiết thêm tại dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi đang được lấy ý kiến.

Đã có dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi? Tải file dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi đang được lấy ý kiến ở đâu? (Hình từ Internet)
Dự thảo đề xuất quy định về tiêu chí xác định công nghệ cao và công nghệ chiến lược ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 dự thảo Luật Công nghệ cao sửa đổi đề xuất quy định về tiêu chí xác định công nghệ cao và công nghệ chiến lược như sau:
(1) Công nghệ cao là công nghệ đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có hàm lượng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cao, dựa trên các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến;
- Có khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường;
- Có khả năng ứng dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.
(2) Công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển là công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều này và đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Có ý nghĩa chiến lược đối với phát triển kinh tế – xã hội hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Phù hợp với định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia, có khả năng triển khai trong thực tiễn tại Việt Nam;
- Đồng thời đáp ứng tối thiểu một trong các tiêu chí hoặc có khả năng làm
chủ, cải tiến, phát triển và ứng dụng trong nước; hoặc là nền tảng hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới có tiềm năng cạnh tranh quốc tế; hoặc thu hút đầu tư kèm chuyển giao công nghệ; hoặc góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển vùng đặc biệt khó khăn.
(3) Công nghệ chiến lược là công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
- Tạo ra sự phát triển đột phá, phát triển chất lượng cao về kinh tế - xã hội;
- Đóng vai trò nền tảng đối với cho các ngành công nghiệp, dịch vụ;
- Có tầm quan trọng chiến lược đối với quốc phòng, an ninh quốc gia.
(4) Danh mục công nghệ chiến lược được rà soát, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết, trên cơ sở tiêu chí quy định tại Điều này.
(5) Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược.
(6) Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Nhà nước ta đã có những chính sách gì đối với hoạt động công nghệ cao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Công nghệ cao 2008 quy định chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao như sau:
(1) Huy động các nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện pháp khuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác cho hoạt động công nghệ cao nhằm phát huy vai trò chủ đạo của công nghệ cao trong phát triển khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
(2) Đẩy nhanh việc ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao; hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tham gia vào những khâu có giá trị gia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu.
(3) Tập trung đầu tư phát triển nhân lực công nghệ cao đạt trình độ khu vực và quốc tế; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng có hiệu quả nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước, lực lượng trẻ tài năng trong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao và các hoạt động công nghệ cao khác.
(4) Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ cao, đầu tư phát triển công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ cho ngành công nghiệp công nghệ cao.
(5) Dành ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án về công nghệ cao, nhập khẩu một số công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];