Công văn 7483/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 130 lượt xem
16:14 | 12/08/2026
Ngày 11/8/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 7483/THO-NVDTPC năm 2026 giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ Tài chính.
Nội dung chính
  1. Công văn 7483/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?
  2. Miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như thế nào?
  3. Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Công văn 7483/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Ngày 11/8/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 7483/THO-NVDTPC năm 2026 Tải về giới thiệu một số điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Công văn 7483/THO-NVDTPC năm 2026 có nêu rõ như sau:

Ngày 24/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh doanh địch vụ làm thủ tục về thuế. Thông tư được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thay thế toàn bộ Thông tư 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thuế tỉnh Thanh Hóa thông báo đến các Đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế trên địa bản tỉnh Thanh Hóa một số điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC như sau:

(1) Về phạm vi điều chỉnh;

(2) Về đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ;

(3) Về đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế;

(4) Về miễn môn đánh giá năng lực;

(5) Về không tiếp tục cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề tại Thông tư;

(6) Về cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

(7) Về kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;

(8) Về không quy định lại thủ tục quản lý nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế;

(9) Về mẫu biểu;

(10) Về hiệu lực thỉ hành, quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện.

Quý người nộp thuế vui lòng quét mã QR dưới đây để truy cập chi tiết điểm mới của Thông tư 109/2026/TT-BTC.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 7483/THO-NVDTPC năm 2026

Công văn 7483/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Công văn 7483/THO-NVDTPC giới thiệu một số điểm mới Thông tư 109/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Miễn môn đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC quy định về miễn môn đánh giá năng lực như sau:

[1] Miễn môn pháp luật về thuế đối với người tham gia đánh giá năng lực đã có thời gian làm việc trong ngành thuế nếu đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

- Có thời gian tối thiểu 60 tháng liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 36 tháng (được tính cộng dồn trong 05 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

- Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

- Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực

- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC

- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC

- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc (bản sao).

[2] Miễn môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực nếu đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau:

(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

- Người đã tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán và có thời gian làm kế toán, kiểm toán 60 tháng liên tục trở lên tính đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực. Thời gian làm kế toán, kiểm toán được tính sau khi tốt nghiệp đại học, sau đại học thuộc ngành, chuyên ngành kế toán, kiểm toán đến thời điểm đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực.

- Người đã đạt yêu cầu môn thi kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao và còn trong thời gian bảo lưu tại kỳ thi cấp chứng chỉ kế toán viên (nếu có), kiểm toán viên do Bộ Tài chính tổ chức theo quy định.

(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực

- Đơn đăng ký tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC đối với trường hợp đã có môn pháp luật về thuế đạt kết quả theo quy định đang bảo lưu.

- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng).

- Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:

+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

- Giấy tờ chứng minh đủ tiêu chuẩn được miễn môn đánh giá năng lực, nộp một trong các giấy tờ sau:

+ Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, giấy xác nhận quá trình đóng BHXH chứng minh thời gian công tác do cơ quan BHXH cấp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

+ Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

[3] Miễn môn pháp luật về thuế và môn kế toán đối với người tham gia đánh giá năng lực đáp ứng một trong các trường hợp sau:

(i) Điều kiện miễn môn đánh giá năng lực

- Người có chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp theo quy định.

- Người đã có thời gian làm việc trong ngành thuế tối thiểu 10 năm liên tục tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc, đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

+ Đã giữ ngạch chuyên viên, kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế tối thiểu 10 năm hoặc giữ ngạch chuyên viên chính, kiểm tra viên chính, kiểm soát viên chính thuế trở lên và có thời gian làm công tác quản lý thuế tối thiểu 60 tháng (được tính cộng dồn trong 10 năm làm việc đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc).

+ Không bị kỷ luật hành chính trong thi hành công vụ từ hình thức khiển trách trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, thôi việc.

+ Đăng ký xét miễn môn đánh giá năng lực trong thời gian 36 tháng kể từ tháng nghỉ hưu, thôi việc.

(ii) Hồ sơ miễn môn đánh giá năng lực

- Đơn đề nghị công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 109/2026/TT-BTC

- Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có dịch thuật công chứng) đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này.

- Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp quy định tại điểm a.1 khoản này (bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tửtừ sổ gốc hoặc bản sao điện tử từ bản chính có chứng thực).

- Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này đối với trường hợp quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC.

- Quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với trường hợp miễn môn đánh giá năng lực quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC (bản sao).

Hồ sơ quy định tại Điều 9 Thông tư 109/2026/TT-BTC được nộp cho hội đồng đánh giá năng lực trong thời gian tiếp nhận hồ sơ tham gia đánh giá năng lực theo thông báo của hội đồng đánh giá năng lực.

Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 109/2026/TT-BTC Người tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.

Lưu ý: Người có nhu cầu tham gia đánh giá năng lực nộp đầy đủ hồ sơ cho hội đồng đánh giá năng lực theo quy định tại Thông tư 109/2026/TT-BTC

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất