Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chi tiết ra sao?

16:26 | 19/09/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chi tiết ra sao?
  2. Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030?
  3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất gì?

Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chi tiết ra sao?

Ngày 18/9/2026, Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 5659/TCS7-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026.

>>> Tải về Công văn 5659/TCS7-NVDTPC năm 2026

Theo đó, tại Công văn 5659/TCS7-NVDTPC năm 2026 có nêu rõ như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025 ngày 10/12/2025; Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010; Nghị định 53/2011/NĐ-CP ngày 01/07/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) được quy định như sau:

- Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày Cơ quan Thuế ban hành thông báo nộp thuế SDĐPNN.

- Từ năm thứ hai trở đi: Người nộp thuế nộp tiền thuế SDĐPNN một lần trong năm chậm nhất là ngày 31/10/2026.

Hiện nay, Thông báo nộp thuế SDĐPNN năm 2026 đã được gửi đến người nộp thuế trên địa bàn các phường. Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk đề nghị các cá nhân, hộ gia đình nộp thuế SDĐPNN đúng thời hạn theo quy định ghi trên thông báo của Cơ quan thuế.

Hình thức nộp thuế thông qua các kênh chính thức sau:

[1] Thông qua Ngân hàng thương mại đã được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu bao gồm:

- Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - CN Phú Yên (VietinBank).

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Phú Yên (BIDV).

- Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN Phú Yên (VCB).

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - CN Phú Yên (Agribank).

- Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam - CN Phú Yên (MSB).

- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - CN Phú Yên (VPBank).

- Ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Phú Yên (MB).

- Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - CN Phú Yên (LPBank).

- Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Phú Yên (ACB).

[2] Qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng eTax Mobile và các cách thức nộp thuế điện tử khác (nếu có).

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 5659/TCS7-NVDTPC năm 2026

Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chi tiết ra sao?

Công văn 5659/TCS7-NVDTPC hướng dẫn về thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026 chi tiết ra sao?

Các trường hợp nào được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030?

Theo tại Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14), cụ thể như sau:

(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.

(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.

- Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.

- Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.

(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:

- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).

- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.

(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.

Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các đối tượng nêu trên được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm những loại đất gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;

- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);

- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;

- Đất có mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất