Công văn 5319/CT-CS: Chính sách thuế đối với doanh thu quảng cáo trên Google (YouTube) hướng dẫn ra sao?
Ngày 28/7/2026, Cục Thuế có Công văn 5319/CT-CS năm 2026 về việc chính sách thuế, trong đó hướng dẫn xác định thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động chia sẻ doanh thu quảng cáo trên Google (Youtube).
TẢI VỀ Công văn 5319/CT-CS năm 2026
Cụ thể, Công văn 5319/CT-CS: Chính sách thuế đối với doanh thu quảng cáo trên Google (YouTube) hướng dẫn như sau:
Cục Thuế nhận được Công văn 16076/HAN-Ktr5 ngày 23/4/2026 của Thuế Thành phố Hà Nội về việc chính sách thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013) quy định về giá tính thuế;
Tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014) quy định về thu nhập khác;
Tại Điều 8, khoản 1 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 ngày 03/6/2008 quy định về doanh thu và phương pháp tính thuế;
Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) quy định về các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%;
Tại Phụ lục 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ xác định thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Về việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chia sẻ doanh thu quảng cáo trên Google (Youtube), Cục Thuế đã có Công văn 1068/CT-CS ngày 12/02/2026 trả lời Thuế thành phố Hà Nội (bản photo gửi kèm).
TẢI VỀ Công văn 1068/CT-CS năm 2026
- Về việc xác định doanh thu tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp:
Hiệp định tránh đánh thuế 02 lần giữa Việt Nam - Hoa Kỳ chưa có hiệu lực thi hành nên chưa có cơ sở áp dụng các quy định của Hiệp định. Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế năm 2023, 2024 của Công ty 5G là toàn bộ tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, bao gồm cả số thuế đã khấu lưu tại Hoa Kỳ.
Trường hợp Công ty 5G đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài, có chứng từ nộp thuế theo quy định tại Phụ lục 03-4/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC thì Công ty được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam, trường hợp thuế thu nhập doanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
*Trên đây là thông tin Công văn 5319/CT-CS: Chính sách thuế đối với doanh thu quảng cáo trên Google (YouTube)!

Công văn 5319/CT-CS: Chính sách thuế đối với doanh thu quảng cáo trên Google (YouTube) hướng dẫn ra sao? (Hình ảnh Internet)
Nội dung quản lý thuế hiện nay quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế hiện nay như sau:
- Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
- Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
+ Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
+ Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
+ Quản lý thông tin người nộp thuế;
+ Quản lý hóa đơn, chứng từ;
+ Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
+ Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.
- Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế ra sao?
Căn cứ Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
(2) Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];