Công văn 2437/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý ra sao?

10:09 | 22/09/2026
Chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý, cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 2437/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý ra sao?
  2. Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử ra sao?

Công văn 2437/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý ra sao?

Ngày 14/9/2026, BHXH tỉnh Cà Mau đã có Công văn 2437/BHXH-QLT 2026 chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý.

TẢI VỀ Công văn 2437/BHXH-QLT 2026

Theo đó, Công văn 2437/BHXH-QLT năm 2026 chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý, cụ thể như sau:

Để bảo đảm triển khai thống nhất việc sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý theo chủ trương của Chính phủ về phát triển dữ liệu số và định danh điện tử, BHXH tỉnh Cà Mau đề nghị các đơn vị sử dụng lao động, các đơn vị quản lý người chỉ tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) (sau đây gọi chung là các đơn vị), các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng phối hợp thực hiện một số nội dung sau:

1. Đối với các đơn vị

- Rà soát, cung cấp đầy đủ các thông tin sau: tên đơn vị; mã số doanh nghiệp (gồm 10 ký tự được cấp theo quy định về đăng ký thành lập doanh nghiệp); mã quan hệ ngân sách đối với đơn vị có quan hệ với ngân sách theo quy định tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 (gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp); mã loại hình sản xuất, kinh doanh theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ; địa chỉ trụ sở; địa bàn hành chính; người đại diện và thông tin liên hệ (theo Mẫu số 01 kèm theo).

- Kiểm tra, rà soát số ĐDCN/CCCD của người lao động, người tham gia thuộc đơn vị quản lý; phổi hợp với cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp để bổ sung, cập nhật số ĐDCN/CCCD đối với các trường hợp chưa có số ĐDCN/CCCD trong cơ sở dữ liệu về BHXH hoặc chưa được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Lập hồ sơ điều chỉnh thông tin người tham gia BHXH, BHYT và gửi cơ quan BHXH để cập nhật theo đúng quy định đổi với các trường hợp thông tin còn sai lệch (nếu có).

2. Đối với tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng

- Rà soát, cung cấp thông tin tổ chức gồm: tên tổ chức; mã số doanh nghiệp/mã số thuế hoặc mã định danh hợp pháp; tên viết tắt của tổ chức thu hộ; các mã tổ chức đang sử dụng; địa chỉ; phạm vi, địa bàn hoạt động; người đại diện/người phụ trách; thông tin hợp đồng và tình trạng hoạt động (theo Mẫu số 02 kèm theo).

- Lập đầy đủ danh sách điểm thu gồm: tên, mã điểm thu đang sử dụng; mã đơn vị hành chính cấp tỉnh; mã đơn vị hành chính cấp xã; địa chỉ; người phụ trách; thông tin liên hệ và trạng thái hoạt động.

Thông tỉn do tổ chức cung cấp là căn cứ để cơ quan BHXH rà soát, cập nhật bộ mã quản lý mới.

Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và cập nhật của thông tin từ các điểm thu thuộc phạm vi quản lý (theo Mẫu số 03 kèm theo).

BHXH tỉnh Cà Mau đề nghị các đơn vị, các tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng quan tâm, phối hợp cung cấp thông tin gửi cơ quan BHXH theo phân cấp quản lý trước ngày 30/9/2026.

Công văn 2437/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý ra sao?

Công văn 2437/BHXH-QLT chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý ra sao? (Hình từ Internet)

Trốn đóng BHXH có thể bị phạt đến 20% số tiền trốn đóng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP ra sao?

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vi phạm về trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
...
2. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:
a) Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo đó, phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội sau đây:

- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm xã hội bắt buộc sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bên cạnh đó, buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Quy định về sử dụng sổ bảo hiểm xã hội thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử ra sao?

Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 09/2026/TT-BTC quy định việc sử dụng sổ bảo hiểm xã hội thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử thực hiện như sau:

(1) Người tham gia truy cập ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNeID) mức độ 2 hoặc ứng dụng Bảo hiểm xã hội số (VssID) hoặc hòm thư điện tử (Email) nhận và sử dụng sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử để khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thanh toán chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật không yêu cầu cung cấp sổ bảo hiểm xã hội bản giấy khi người tham gia nộp sổ bảo hiểm xã hội bản điện tử.

(3) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế không yêu cầu người tham gia cung cấp thẻ bảo hiểm y tế bản giấy khi khám bệnh, chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử và có trách nhiệm tra cứu giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.

Pháp luật
Tổng hợp quy định chi tiền chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh mới năm 2026 như thế nào?

Duới đây là tổng hợp các nội dung đáng chú ý trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh trong năm học mới gồm tỷ lệ được trích lại số tiền đóng bảo hiểm y tế của học sinh-sinh viên, điều kiện và các nội dung chi chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở giáo dục và thanh toán, quyết toán kinh phí chăm sóc sức khỏe

Bài viết mới nhất