Sơ đồ bố trí thành phần thể thức văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW được quy định thế nào?
Sơ đồ bố trí thành phần thể thức văn bản của Đảng 2026 cụ thể như sau:

Ghi chú:
1. Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam"; 2. Tên tổ chức, cơ quan ban hành văn bản; 3. Số và ký hiệu văn bản; 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 5a. Thể loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản; 5b. Trích yếu nội dung công văn; 6. Nội dung văn bản (có thể nhiều trang); 7a, 7b, 7c. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; 8. Dấu, chữ ký số của tổ chức, cơ quan; | 9a, 9b. Nơi nhận văn bản; 10. Dấu chỉ mức độ khẩn; 11a. Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, phổ biến; 11b. Chỉ dẫn về dự thảo văn bản; 12. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; 13. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản; 14. Chữ ký số của cơ quan trên bản sao sang văn bản điện tử; 15. Chữ ký số của cá nhân trên bản sao sang văn bản điện tử. |
(Phụ lục I ban hành kèm Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026)
TẢI VỀ Sơ đồ bố trí thành phần thể thức văn bản của Đảng 2026

Sơ đồ bố trí thành phần thể thức văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW được quy định thế nào? (Hình từ Internet)
Các thành phần thể thức văn bản của Đảng gồm những gì?
Các thành phần thể thức văn bản của Đảng gồm:
(1) Các thành phần thể thức bắt buộc
Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:
1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".
2. Tên cơ quan ban hành văn bản.
3. Số và ký hiệu văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản.
7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
(Điều 15 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
(2) Các thành phần thể thức bổ sung
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc được quy định tại mục (1), tùy theo nội dung và tính chất, đối với từng văn bản cụ thể có thể bổ sung thành phần thể thức sau đây do người ký văn bản quyết định:
1. Phụ lục.
2. Dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật.
3. Dấu chỉ mức độ khẩn.
4. Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản dự thảo và tài liệu hội nghị.
5. Ký hiệu tên người soạn thảo văn bản, số lượng bản phát hành.
6. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.
(Điều 16 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
(3) Các thành phần thể thức bản sao
Bản sao văn bản phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức sau đây:
1. Tên cơ quan sao văn bản.
2. Số và ký hiệu bản sao văn bản.
3. Hình thức sao văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản.
5. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản.
6. Dấu của cơ quan sao văn bản.
7. Nơi nhận bản sao văn bản.
(Điều 17 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
Có những loại văn bản, giấy tờ hành chính nào?
Các loại văn bản, giấy tờ hành chính được quy định tại Điều 6 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 như sau:
Các cấp ủy, tổ chức, cơ quan đảng dùng các loại văn bản, giấy tờ hành chính sau đây:
1. Giấy giới thiệu
Giấy giới thiệu là văn bản để giới thiệu cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức khi đi liên hệ giao dịch với cơ quan, tổ chức khác để thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết việc riêng.
2. Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận là văn bản do cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân cấp cho một tổ chức hoặc cá nhân để xác nhận một vấn đề nào đó.
3. Giấy đi đường
Giấy đi đường là văn bản do cơ quan, tổ chức cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác làm văn bản xác nhận công vụ và là phương tiện để thanh toán các chế độ công tác phí theo quy định.
4. Giấy nghỉ phép
Giấy nghỉ phép là văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được nghỉ phép theo chế độ quy định.
5. Giấy mời
Giấy mời là văn bản của cơ quan, tổ chức dùng để mời tập thể hoặc cá nhân tham dự các hoạt động mang tính sự kiện sắp được tổ chức (cuộc họp, hội nghị, hội thảo...).
6. Phiếu chuyển
Phiếu chuyển là văn bản của cơ quan, tổ chức để gửi kèm văn bản đã nhận được đến cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
7. Phiếu gửi
Phiếu gửi là văn bản để gửi kèm theo tài liệu phát hành đến cơ quan, tổ chức khác, nhằm làm bằng chứng cho việc gửi và nhận tài liệu.
8. Thư công
Thư công là văn bản không chính thức của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trao đổi việc công với người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác hoặc để thăm hỏi, chúc mừng, cảm ơn, chia buồn... đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức.
Ngoài ra, còn có văn bản chuyên ngành được quy định tại Điều 7 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026: Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cấp ủy, cơ quan, tổ chức đảng được ban hành các văn bản chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
văn bản của Đảng văn bản của Đảng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];