Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì?

Thi Thanh Thiện 530 lượt xem
05:02 | 20/06/2025
Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì?
  2. Diễn tập phòng không nhân dân ra sao?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật phòng không nhân dân 2024?

Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại điều 25 Luật Phòng không nhân dân 2024 quy định về công trình phòng không nhân dân như sau:

Công trình phòng không nhân dân
1. Công trình phòng không nhân dân bao gồm:
a) Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng và công trình phòng không nhân dân lưỡng dụng theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;
b) Công trình khác có công năng sử dụng cho phòng không nhân dân.
2. Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng bao gồm:
a) Hệ thống công sự, trận địa phòng không, vị trí chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;
b) Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;
c) Công trình trú ẩn bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch đột nhập, tiến công đường không.
3. Việc xây dựng công trình phòng không nhân dân chuyên dụng phải theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với thế trận phòng thủ của cấp tỉnh, cấp huyện; bảo đảm kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với thế trận phòng không nhân dân.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng gồm có như sau:

- Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng và công trình phòng không nhân dân lưỡng dụng theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự;

+ Công trình khác có công năng sử dụng cho phòng không nhân dân.

- Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng bao gồm:

+ Hệ thống công sự, trận địa phòng không, vị trí chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác;

+ Đài, vọng quan sát, trinh sát, thông báo, báo động phòng không;

+ Công trình trú ẩn bảo đảm cho nhiệm vụ sơ tán, phòng tránh khi địch đột nhập, tiến công đường không.

Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì?

Công trình phòng không nhân dân, phòng không nhân dân chuyên dụng từ ngày 01/7/2025 bao gồm những gì? (Ảnh Internet)

Diễn tập phòng không nhân dân ra sao?

Căn cứ theo quy định tại điều 24 Luật Phòng không nhân dân 2024 quy định về diễn tập phòng không nhân dân như sau:

(1) Diễn tập phòng không nhân dân được quy định như sau:

- Cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức diễn tập phòng không nhân dân hoặc diễn tập khu vực phòng thủ có nội dung phòng không nhân dân;

- Các Bộ, ngành trung ương chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với cơ quan quân sự trên địa bàn thực hiện nội dung diễn tập phòng không nhân dân theo kế hoạch của địa phương.

(2) Nội dung diễn tập phòng không nhân dân bao gồm:

- Chỉ huy tham mưu phòng không nhân dân;

- Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động phòng không;

- Tổ chức ngụy trang, nghi binh, sơ tán, phân tán, phòng tránh;

- Tổ chức đánh địch đột nhập, tiến công đường không;

- Xử lý, chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác vi phạm quy định của Luật này;

- Tổ chức phục vụ chiến đấu, khắc phục hậu quả do địch đột nhập, tiến công đường không và vây bắt giặc lái.

(3) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy trình, nội dung diễn tập phòng không nhân dân.

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong Luật phòng không nhân dân 2024?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Phòng không nhân dân 2024 quy định về hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Trốn tránh, chống đối, cản trở việc xây dựng, huy động, hoạt động và thực hiện trách nhiệm tham gia lực lượng phòng không nhân dân theo quy định tại Luật Phòng không nhân dân 2024.

- Huy động, sử dụng lực lượng, vũ khí, phương tiện, công trình phòng không nhân dân trái quy định của pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

- Cung cấp thông tin, chỉ điểm, quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ làm lộ mục tiêu trận địa, kế hoạch, trang bị kỹ thuật, các công trình chiến đấu.

- Phân biệt đối xử về giới trong thực hiện công tác phòng không nhân dân.

- Chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, sở hữu, khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác trái pháp luật.

- Xâm phạm, làm hư hỏng, phá hủy, chiếm đoạt trang bị, thiết bị, phương tiện, công trình phòng không nhân dân.

- Tạo chướng ngại vật cản trở hoạt động quản lý, bảo vệ vùng trời; thông báo, báo động sai hoặc chế áp các trang thiết bị phòng không nhân dân trái pháp luật.

- Sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác để mang thiết bị, vũ khí, vật liệu nổ, chất cấm, hàng hóa trái pháp luật hoặc tuyên truyền, kích động, lôi kéo, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước.

-Các hành vi khác làm ảnh hưởng đến hoạt động phòng không nhân dân, an toàn bay, an toàn phòng không.

Luật Phòng không nhân dân 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Thi Thanh Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất