Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với đất được nhà nước giao, cho thuê bao gồm những gì theo Thông tư 89?
Theo Điều 74 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định:
Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ
Người nộp thuế thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về lệ phí trước bạ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ quy định tại Điều này để làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể như sau:
1. Đối với đất được nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức nhà nước giao đất, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
2. Đối với đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động: Giấy tờ chứng minh cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động.
3. Đối với nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh: Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc giao tài sản hoặc mua sắm đầu tư tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh hoặc xác nhận của cấp có thẩm quyền của cơ quan công an, quốc phòng về nhà đất, tài sản của đơn vị thuộc loại chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
...
Theo đó, người nộp thuế thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo pháp luật về lệ phí trước bạ thực hiện kê khai lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC và nộp bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ quy định tại Điều này để làm căn cứ miễn lệ phí trước bạ.
Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với đất được nhà nước giao, cho thuê bao gồm: Xác nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai trên “Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa vụ tài chính” về đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức nhà nước giao đất, cho thuê.
>>> Giảm lệ phí trước bạ từ ngày 15/8/2026 trong trường hợp nào theo Thông tư 117/2026/TT-BTC?

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ đối với đất được nhà nước giao, cho thuê bao gồm những gì theo Thông tư 89? (Hình từ internet)
Thời hạn nộp lệ phí trước bạ là khi nào?
Tại khoản 7 Điều 21 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
...
7. Lệ phí trước bạ: thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
8. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, thuế thu nhập cá nhân từ nhận thừa kế, quà tặng: thời hạn nộp thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo.
9. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung do cơ sở dữ liệu bị sai lệch thì thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch tăng chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung.
10. Trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế, khoản thu khác điều chỉnh, bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thực hiện theo thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế, khoản thu khác lần đầu.
Như vậy, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, ngoại trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Khai, nộp lệ phí trước bạ được quy định thế nào?
Theo Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định được sửa đổi bởi Khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:
- Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];