Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những giấy tờ gì?
Theo quy định hiện nay thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia sẽ gồm văn bản đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và một số tài liệu liên quan kèm theo.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Quyết định công nhận kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá kỹ năng nghề quốc gia kèm theo bản tổng hợp kết quả điểm bài kiểm tra kiến thức, bài kiểm tra thực hành của người lao động tham dự đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Danh sách đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho những người đạt yêu cầu.
>>XEM THÊM: Công nhận, thừa nhận lẫn nhau về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia khác như thế nào?
>>XEM THÊM: Hỗ trợ tham gia đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia như thế nào?

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những giấy tờ gì? Chi tiết hồ sơ cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia (Hình từ Internet)
Nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bao lâu thì có kết quả?
Căn cứ khoản 3 Điều 22 Nghị định 138/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia
...
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
a) Thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này và gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bằng một trong các phương thức: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia theo quy định;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo Mẫu số 04A Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Việc trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện bằng các phương thức theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thông báo trên trang thông tin điện tử của cơ quan về danh sách người được cấp và gửi báo cáo về Bộ Nội vụ theo dõi, quản lý.
Như vậy, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia thì cơ quan có thẩm quyền phải kiểm tra, hồ sơ và quyết định cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nếu như hồ sơ hợp lệ.
Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Theo đó, thời gian được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nhanh hay chậm sẽ phụ thuộc vào hồ sơ có hợp lệ hay cần sửa đổi bổ sung hay không.
Mục đích của khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm những gì?
Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 138/2026/NĐ-CP thì mục mục đích của khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia bao gồm:
- Phân loại và mô tả các bậc trình độ kỹ năng nghề làm căn cứ xây dựng, cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức đánh giá, công nhận và cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, phát triển nghề nghiệp và học tập suốt đời của người lao động;
- Chuẩn hóa trình độ kỹ năng nghề của lực lượng lao động theo vùng, quốc gia; bảo đảm thống nhất, minh bạch về yêu cầu kỹ năng nghề giữa các ngành, nghề, vùng và khu vực kinh tế; phục vụ thống kê, phân tích, đánh giá cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực theo từng bậc trình độ kỹ năng nghề;
- Làm căn cứ dự báo nhu cầu, xu hướng phát triển kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ; phân tích và điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ kỹ năng nghề; phục vụ hoạch định chính sách việc làm, chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực quốc gia;
- Làm căn cứ phân bổ hợp lý nguồn lực phát triển kỹ năng nghề, tối ưu hóa chi phí đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá kỹ năng nghề quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp và xã hội trong phát triển kỹ năng nghề;
- Là cơ sở tham chiếu, đối sánh và công nhận lẫn nhau về trình độ kỹ năng nghề giữa Việt Nam với các quốc gia khác; hỗ trợ di chuyển lao động, công nhận kỹ năng nghề của người lao động Việt Nam ở nước ngoài và của lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Làm căn cứ phân luồng người học vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề phù hợp với năng lực, sở trường và nhu cầu thị trường lao động; hỗ trợ tư vấn hướng nghiệp và lập kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho người học và người lao động;
- Giúp người lao động chủ động xây dựng lộ trình nâng cao kỹ năng nghề theo từng bậc trình độ, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];