Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 từ ngày 30/6/2026 được quy định ra sao?

14:54 | 30/09/2026
Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được quy định tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 từ ngày 30/6/2026 được quy định ra sao?
  2. Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ khi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 được quy định ra sao?
  3. Tổ chức tuyển sinh trình độ thạc sĩ được quy định ra sao?

Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 từ ngày 30/6/2026 được quy định ra sao?

Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được quy định tại Điều 3 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT như sau:

1. Cơ sở đào tạo quyết định hình thức, phương thức tổ chức đào tạo và kế hoạch học tập toàn khóa của từng chương trình đào tạo, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Giáo dục Đại học, đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo và các quy định của Quy chế này.

2. Đào tạo trình độ tiến sĩ chỉ tổ chức thực hiện theo hình thức đào tạo chính quy. Nghiên cứu sinh chịu sự quản lý, giám sát và đánh giá của cơ sở đào tạo trong suốt quá trình đào tạo, tham gia hoạt động chuyên môn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học theo các cách thức sau:

- Học tập, nghiên cứu toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành, tham gia các hoạt động chuyên môn của cơ sở đào tạo bao gồm trợ giảng, hướng dẫn thực hành, thực tập, phòng thí nghiệm; không làm việc toàn thời gian tại cơ quan, tổ chức khác trong thời gian học tập.

- Học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo bảo đảm đủ thời gian theo kế hoạch học tập toàn khóa do cơ sở đào tạo ban hành trong đó đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học.

3. Thời gian đào tạo được quy định như sau:

- Thời gian đào tạo thạc sĩ được tính từ thời điểm quyết định nhập học của người học có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành việc nộp luận văn hoặc hoàn thành các yêu cầu tốt nghiệp khác theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;

- Thời gian đào tạo chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo chuẩn phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh. Thời gian đào tạo tiến sĩ được tính từ thời điểm quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm người học nộp luận án cho cơ sở đào tạo trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập;

- Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,5 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo;

- Thời gian đào tạo toàn khóa đối với hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn từ một phần tư (1/4) đến một phần hai (1/2) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo tổ chức đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy;

- Thời gian thực hiện nhiệm vụ quốc gia, quốc tế của người học theo quyết định của Bộ trưởng hoặc Thủ trưởng cơ quan ngang bộ từ ba (03) tháng trở lên không tính vào thời gian đào tạo của người học;

4. Người học chưa tốt nghiệp khi hết thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo, kể cả trường hợp đã bị buộc thôi học, được đăng ký dự tuyển lại. Kết quả học tập, kết quả nghiên cứu còn trong thời hạn giá trị theo khoản 6 Điều 4 của Quy chế này được cơ sở đào tạo xem xét công nhận khi người học trúng tuyển và nhập học trở lại để tiếp tục học tập và xét tốt nghiệp.

Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 từ ngày 30/6/2026 được quy định ra sao?

Hình thức, phương thức và thời gian đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 từ ngày 30/6/2026 được quy định ra sao? (hình từ Internet)

>>> Mẫu Đơn xin cấp lại bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ 2026? Hướng dẫn ghi Đơn xin cấp lại?

>>> Mức học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP cho học viên trình độ thạc sĩ, nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ là bao nhiêu?

Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ khi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo Thông tư 53 được quy định ra sao?

Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ khi đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được quy định tại Điều 4 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT như sau:

1. Người học được xem xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ đối với các học phần được thực hiện tại cơ sở đào tạo được phép đào tạo trình độ, lĩnh vực tương ứng và đáp ứng yêu cầu về khối lượng học tập, nội dung học tập và chuẩn đầu ra của học phần tương ứng.

2. Tổng khối lượng học tập được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 40% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo mà người học đang theo học, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

3. Người học đang theo học chương trình đào tạo trình độ đại học, đạt kết quả học tập từ loại khá hoặc tương đương trở lên được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; khối lượng học tập được công nhận, chuyển đổi không vượt quá 40% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo thạc sĩ cùng nhóm ngành.

4. Người học được đăng ký học trước một số học phần của chương trình đào tạo ở trình độ tiến sĩ với tổng khối lượng học tập được công nhận và chuyển đổi không vượt quá 25% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ khi đáp ứng yêu cầu sau đây:

a) Người đang học chương trình đào tạo trình độ đại học, đã tích lũy tối thiểu 70% khối lượng học tập của chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung tích lũy đạt loại giỏi hoặc tương đương trở lên;

b) Người đang học chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, đã tích lũy tối thiểu 40% khối lượng học tập của chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung tích lũy đạt loại khá hoặc tương đương trở lên.

5. Đối với chương trình đào tạo tích hợp, việc công nhận và chuyển đổi tín chỉ thực hiện theo thiết kế của chương trình đào tạo và không áp dụng quy định tại khoản 2 Điều này.

6. Kết quả học tập và chứng chỉ giáo dục đại học dùng để công nhận, chuyển đổi tín chỉ có giá trị trong thời gian đào tạo tối đa của chương trình đào tạo kể từ ngày được xác nhận hoàn thành học phần hoặc từ thời điểm được cấp chứng chỉ xác nhận; các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng làm minh chứng đạt yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra ngoại ngữ phải thuộc danh sách hoặc danh mục chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

7. Cơ sở đào tạo quy định cụ thể về quy trình công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ của người học theo các chương trình và trình độ đào tạo và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản (1) nêu trên.

Tổ chức tuyển sinh trình độ thạc sĩ được quy định ra sao?

Tổ chức tuyển sinh trình độ thạc sĩ được quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học ban hành kèm Thông tư 53/2026/TT-BGDĐT như sau:

1. Cơ sở đào tạo tổ chức tuyển sinh một hoặc nhiều đợt trong năm phù hợp với yêu cầu của chương trình đào tạo, năng lực đào tạo và điều kiện bảo đảm chất lượng.

2. Việc tuyển sinh phải bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, trung thực và đánh giá đúng năng lực của người dự tuyển.

3. Cơ sở đào tạo được ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức tuyển sinh khi bảo đảm độ tin cậy, tính xác thực và công bằng trong đánh giá người dự tuyển.

4. Thông báo tuyển sinh phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo ít nhất 30 ngày làm việc trước khi hết hạn nhận hồ sơ tuyển sinh, trong đó cung cấp đầy đủ thông tin về đối tượng dự tuyển, điều kiện dự tuyển, phương thức tuyển sinh, số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, học phí, quyền và nghĩa vụ của người học và các thông tin cần thiết khác để người dự tuyển thực hiện đăng ký dự tuyển.

5. Cơ sở đào tạo ban hành quy định nội bộ về tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, giám sát nội bộ; lưu trữ đầy đủ hồ sơ, dữ liệu tuyển sinh và thực hiện trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Các bước sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 ra sao? Biên bản sinh hoạt chuyên môn thế nào?

Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học năm học 2026-2027 được thực hiện như thế nào? Mẫu biên bản sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm những nội dung gì? Dưới đây là các bước thực hiện và mẫu biên bản tham khảo để tổ chuyên môn, giáo viên sử dụng trong năm học 2026-2027.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?