Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hậu 13,619 lượt xem
09:34 | 16/09/2025
Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu? Ai có quyền quyết định bổ nhiệm thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ? Dân quân tự vệ có nhiệm vụ gì?
Nội dung chính
  1. Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu?
  2. Ai có quyền quyết định bổ nhiệm thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ?
  3. Dân quân tự vệ có nhiệm vụ gì?

Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 18 Luật Dân quân tự vệ 2019 và khoản 4 Điều 20 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì thôn đội trưởng thuộc hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ; có nhiệm vụ tham mưu cho cấp ủy, chi bộ thôn lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở thôn; quản lý, chỉ huy trực tiếp dân quân thuộc quyền; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.

Mức phụ cấp thôn đội trưởng hiện nay được quy định tại Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 16/2025/NĐ-CPNghị định 220/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:

(1) Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP) quy định:

Chế độ phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Phụ cấp chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ được chi trả theo tháng, mức hưởng như sau:
...
đ) Thôn đội trưởng: 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ. Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng;
...

(2) Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 72/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 16/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Nghị định 220/2025/NĐ-CP) quy định như sau:

Chế độ phụ cấp hằng tháng, trợ cấp một lần của thôn đội trưởng
...
2. Đối với Thôn đội trưởng: Mức hưởng phụ cấp hằng tháng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 1.170.000 đồng.

Theo đó, mức hưởng phụ cấp hằng tháng của thôn đội trưởng sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định nhưng không thấp hơn 1.170.000 đồng.

Trường hợp thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ thì được nhận phụ cấp chức vụ như sau:

- 280.800 đồng và hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ tiểu đội trưởng khi kiêm nhiệm tiểu đội trưởng dân quân tại chỗ, hoặc 100% phụ cấp chức vụ trung đội trưởng khi kiêm nhiệm trung đội trưởng dân quân tại chỗ.

- Trường hợp thôn tổ chức tổ dân quân tại chỗ thì được hưởng thêm 100% phụ cấp chức vụ của tiểu đội trưởng.

Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu?

Hệ số phụ cấp thôn đội trưởng theo quy định mới? Mức phụ cấp thôn đội trưởng mới nhất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ai có quyền quyết định bổ nhiệm thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ?

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ như sau:

Chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
...
2. Các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ bao gồm:
a) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn, Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó tiểu đoàn; Hải đoàn trưởng, Chính trị viên hải đoàn, Phó Hải đoàn trưởng, Chính trị viên phó hải đoàn;
b) Đại đội trưởng, Chính trị viên đại đội, Phó Đại đội trưởng, Chính trị viên phó đại đội; Hải đội trưởng, Chính trị viên hải đội, Phó Hải đội trưởng, Chính trị viên phó hải đội;
c) Trung đội trưởng;
d) Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng;
đ) Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ.

Theo đó, Thôn đội trưởng kiêm chỉ huy đơn vị dân quân tại chỗ là một trong các chức vụ chỉ huy của đơn vị Dân quân tự vệ.

Dẫn chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Dân quân tự vệ 2019 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 11 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025) quy định thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ như sau:

Bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Thẩm quyền bổ nhiệm các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ, trừ chức vụ chỉ huy tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
...
c) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng và Khẩu đội trưởng Dân quân tự vệ sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;
...

Theo đó, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định bổ nhiệm Thôn đội trưởng sau khi được sự nhất trí của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Dân quân tự vệ có nhiệm vụ gì?

Nhiệm vụ của Dân quân tự vệ được quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ 2019, bao gồm:

(1) Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức.

(2) Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam; tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nhiệm vụ huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập.

(4) Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền.

(5) Phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.

(6) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng địa phương, cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

(7) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.