Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì? Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 212 lượt xem
02:10 | 21/02/2026
Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì? Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao? Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì?
  2. Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?
  3. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt hiện nay được quy định như thế nào?

Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 04/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ công nghiệp đường sắt là sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông đường sắt.
2. Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm: phương tiện giao thông đường sắt, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt, ray, ghi, phụ kiện liên kết và phụ tùng, vật tư, thiết bị đường sắt.
3. Cơ quan, tổ chức giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao kinh phí thực hiện chương trình, dự án mua sắm, đầu tư xây dựng đường sắt (sau đây gọi là cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng).
4. Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là tổ chức, doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt (sau đây gọi là nhà cung cấp).
5. Giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt là hình thức cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng giao trực tiếp bằng quyết định cho nhà cung cấp là tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì hàng hóa công nghiệp đường sắt bao gồm: phương tiện giao thông đường sắt, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện sức kéo đường sắt, ray, ghi, phụ kiện liên kết và phụ tùng, vật tư, thiết bị đường sắt.

*Trên đây là thông tin về "Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì?"

Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì?

Hàng hóa công nghiệp đường sắt gồm những gì? (Hình từ internet)

Tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt ra sao?

Tại Điều 5 Nghị định 04/2026/NĐ-CP có quy định về tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện nay như sau:

(1) Có chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động đối với doanh nghiệp phù hợp với nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

(2) Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản.

(3) Về năng lực tài chính:

- Giá trị tài sản ròng của nhà cung cấp trong năm tài chính gần nhất phải không âm; có đủ năng lực về khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu, huy động vốn vay, nguồn vốn hợp pháp khác đủ để thực hiện nhiệm vụ được giao, đặt hàng;

- Có doanh thu bình quân hằng năm của 03 năm tài chính gần nhất có giá trị tối thiểu là 8.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập từ 03 năm trở lên hoặc có vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ đồng đối với doanh nghiệp thành lập dưới 03 năm;

- Đối với nhà cung cấp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải bảo đảm có ít nhất một nhà đầu tư trong nước sở hữu trên 35% vốn điều lệ.

(4) Về cơ sở vật chất: có đủ năng lực về nhà xưởng, kho, bãi, máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, thử nghiệm bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng, trong đó ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu và phát triển dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt hiện đại, phù hợp với nhiệm vụ được giao hoặc đặt hàng.

(5) Về năng lực nhân sự: có đủ đội ngũ nhân sự, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề bảo đảm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng.

(6) Về năng lực, kinh nghiệm thực hiện nhiệm vụ:

- Có giải pháp kỹ thuật, quy trình sản xuất, công nghệ tiên tiến, có khả năng tùy chỉnh, thay đổi; có cam kết và có kế hoạch cụ thể thực hiện nội địa hóa sản phẩm, bảo đảm tỷ lệ nội địa hóa tăng dần theo thời gian, phù hợp với lộ trình công bố của Bộ Công Thương;

- Đã thực hiện ít nhất một nhiệm vụ hoặc dự án trong lĩnh vực tương tự hoặc chứng minh kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực, ngành nghề cung cấp dịch vụ, hàng hóa tương tự hoặc có thỏa thuận hợp tác với đối tác có kinh nghiệm trong việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng. Trường hợp đối tác là tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài phải có cam kết chuyển giao công nghệ toàn bộ hoặc một phần cho nhà cung cấp theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Có năng lực, kế hoạch nhận chuyển giao công nghệ để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được giao, đặt hàng;

- Có cam kết bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ; có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ được giao, đặt hàng;

- Có chính sách bảo hành, bảo trì, hỗ trợ khách hàng rõ ràng và lâu dài.

(7) Về chất lượng sản phẩm: phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng; có quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm; có chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy (đối với hàng hóa đã từng sản xuất) hoặc cam kết cung cấp chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy khi bàn giao sản phẩm (đối với hàng hóa sản xuất lần đầu) phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng do tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trong đó chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và các chi phí khác có liên quan do nhà cung cấp chi trả.

(8) Về chi phí và giá cả: bảo đảm giá cả cạnh tranh, công khai, minh bạch và không vượt dự toán dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Đường sắt 2025 thì nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt bao gồm:

(1) Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.

(2) Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.

(3) Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.

(4) Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.

(5) Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.

(6) Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất