Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?

14:18 | 19/10/2026
Dưới đây là "Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?".
Nội dung chính
  1. Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?
  2. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên hiện nay được quy định thế nào?
  3. Việc quản lý nhà nước về lao động hiện nay được quy định ra sao?

Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?

Từ 10/9/2026, người sử dụng lao động có hành vi ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Xem thêm:

>> Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao?

>> Mẫu đơn đề nghị tái ký hợp đồng lao động đối với người lao động tại doanh nghiệp hiện nay là mẫu nào? Tải mẫu?

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 27 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về lao động chưa thành niên
...
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng lao động chưa thành niên mà chưa có sự đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên đó;
b) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc mà: giao kết hợp đồng lao động không bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó; bố trí thời giờ làm việc ảnh hưởng đến thời gian học tập của người chưa đủ 15 tuổi; không có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe của người chưa đủ 15 tuổi phù hợp với công việc; không tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 01 lần trong 06 tháng hoặc không bảo đảm điều kiện làm việc, an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với lứa tuổi;
c) Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc quy định tại Điều 146 của Bộ luật Lao động;
d) Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
đ) Sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm trong những nghề, công việc không được pháp luật cho phép.
...

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

*Trên đây là thông tin về "Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?"

Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283?

Ép người lao động chưa thành niên làm việc tăng ca từ 10/9/2026 bị phạt ra sao theo Nghị định 283? (Hình từ internet)

Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên hiện nay được quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 thì thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên hiện nay được quy định như sau:

(1) Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.

(2) Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ban hành.

Việc quản lý nhà nước về lao động hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Chương XV Bộ luật Lao động 2019 thì việc quản lý nhà nước về lao động hiện nay được quy định như sau:

Nội dung quản lý nhà nước về lao động

(Điều 212 Bộ luật Lao động 2019)

(1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.

(2) Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

(3) Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.

(4) Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

(5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

(6) Hợp tác quốc tế về lao động.

Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động

(Điều 213 Bộ luật Lao động 2019)

(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.

(2) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) trong quản lý nhà nước về lao động.

(4) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất