Được miễn khám nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn có giấy gọi thì làm như thế nào? Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng được pháp luật quy định như thế nào?

Lê Đình Khôi 1,100 lượt xem
17:06 | 15/04/2026
Tôi sinh ngày 25/8/1998, tốt nghiệp trung cấp và từ 12/2019. Từ năm 2020 đến nay tôi được miễn khám nghĩa vụ quân sự tại địa phương. Tôi được cấp giấy nhưng vì làm mất ví nên giấy miễn cũng bị mất. Nhưng đến tháng 10/2021 công ty có gửi giấy khám nghĩa vụ quân sự. Cho tôi hỏi, công ty làm vậy là đúng hay sai? (địa phương và nơi làm việc cùng 1 thành phố). Giờ tôi phải làm như thế nào? Tôi có bị xử lý gì không? Xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật
  2. Được miễn khám nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn có giấy gọi thì làm như thế nào?
  3. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng (nghĩa vụ quân sự) được pháp luật quy định như thế nào?

Đối tượng được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật

Căn cứ Điều 14 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, quy định về các đối tượng miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm:

Người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính theo quy định của pháp luật.

Được miễn khám nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn có giấy gọi thì làm như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019) quy định về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ như sau:

"Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
h) Dân quân thường trực.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Theo đó nếu bạn thuộc một trong các đối tượng được miễn nghĩa vụ quân sự hoặc miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự thì làm hồ sơ đề nghị UBND cấp xã giải quyết yêu cầu. Bởi công dân được miễn nghĩa vụ quân sự hay tạm hoãn phải có lí do chính đáng nếu không sẽ chịu các trách nhiệm pháp luật quy định.

Được miễn khám NVQS nhưng vẫn có giấy gọi khám?

Được miễn khám nghĩa vụ quân sự nhưng vẫn có giấy gọi khám?

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng (nghĩa vụ quân sự) được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 43 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng như sau:

"Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng
1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Nghị định này.
2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
3. Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ."

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân vi phạm hành chính 01 bản; trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

Tại Điều 51 Nghị định 218/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng như sau:

- Người có thẩm quyền xử phạt theo quy định từ Điều 52 đến Điều 58 của Nghị định này.

- Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được giao thi hành công vụ trong lĩnh vực quốc phòng.

- Công chức, viên chức được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng.

- Người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản đối với trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng xảy ra trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Bài viết mới nhất