Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP, phân loại dự án đầu tư xây dựng theo công năng phục vụ và tính chất chuyên ngành của công trình, cụ thể như sau:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng là dự án được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ cho các hoạt động, nhu cầu về vật chất và tinh thần của đời sống nhân dân, bao gồm:
(1) Dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở, bao gồm: nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, công trình nhà ở riêng lẻ (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân).
(2) Dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình giáo dục, đào tạo, nghiên cứu;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình y tế;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thể thao;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình văn hóa;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình thương mại, dịch vụ;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình trụ sở, văn phòng làm việc.
(3) Dự án đầu tư xây dựng công trình tu bổ, bảo quản, phục hồi di tích.
(4) Dự án đầu tư xây dựng phục vụ dân sinh khác.
(5) Dự án đầu tư xây dựng các công trình có kết cấu dạng nhà không thuộc các trường hợp quy định tại các mục II, III, IV, V, VI, VII Phụ lục III Nghị định 217/2026/NĐ-CP.
>> Định mức chi phí thiết kế công trình dân dụng từ 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD ra sao?
>> Danh mục nhóm nhân công xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 37/2026/TT-BXD chi tiết ra sao?

Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP bao gồm gì? (Hình từ Internet)
Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 ra sao?
Lập dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 23 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:
(1) Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở trình thẩm định, phê duyệt dự án, trừ trường hợp quy định tại (3).
(2) Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong các trường hợp sau đây:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp quy định tại (4);
- Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
(3) Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp do cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân khi xây dựng không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
Trừ trường hợp công trình nhà ở riêng lẻ nhiều tầng, nhiều căn hộ có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc công trình nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới có yêu cầu lập dự án theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(4) Đối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
(5) Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Đề xuất dự án để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan.
04 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Luật Xây dựng 2025 chi tiết ra sao?
Từ ngày 01/7/2026, 04 yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng được quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:
(1) Phù hợp với quy hoạch được sử dụng làm căn cứ lập dự án (nếu có), trừ các dự án duy tu, bảo dưỡng công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo nhưng không làm thay đổi mục tiêu, quy mô, chức năng hiện hữu của các công trình xây dựng;
(2) Bảo đảm tính khả thi về giải pháp thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ (nếu có);
(3) Đáp ứng yêu cầu về an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
(4) Có phương án tài chính, bố trí, huy động vốn để thực hiện dự án theo tiến độ, bảo đảm hiệu quả.
Lưu ý: Ngoài các yêu cầu quy định nêu trên, theo tính chất dự án, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];